DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 11:53 AM
Tử vi năm Kỷ Sửu
Theo hoàng đạo, năm 2009 được gọi là năm Kỷ Sửu (năm con trâu). Năm này bắt đầu từ ngày 26/1/2009 đến ngày 13/2/2010. Tuy nhiên, năm nay, ngày Tết ta đến sớm hơn một chút khi bắt đầu vào cuối tháng 1. Theo đó, ngày 1 Tết năm 2009 (âm lịch) sẽ rơi vào ngày 26/1/2009 (dương lịch). Đồng thời, năm 2009 này, lịch âm cũng có thêm một tháng nhuận (hai tháng 5 âm). Vì thế sau đó 1 năm, 1 Tết âm lịch sẽ lại rơi vào ngày 14/2/2010.
Năm 2008 là một năm có khá nhiều sự kiện: động đất, lụt lội, hỏa hoạn, chiến tranh, các vấn đề về nhà cửa, khí đốt, khủng hoảng tài chính toàn cầu... đã diễn ra. Năm 2009 là năm Kỷ Sửu. Can "Kỷ" tương ứng với hành "Thổ" trong thuyết Âm dương ngũ hành. Vì vậy, hành Thổ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong năm 2009 này.
Nếu mệnh đem lại may mắn cho bạn là Thổ, bạn sẽ có năm 2009 cực kỳ tốt lành. Khi Thổ đại diện cho bạn về vấn đề tiền bạc, bạn có cơ hội giành được những cơ may đặc biệt trong năm. Nếu Thổ liên quan đến công việc, bạn sẽ có cơ hội thăng tiến đáng kể trong năm nay. Nhưng nếu Thổ không phải là mệnh tương ứng với bạn, năm 2009 sẽ rất khó khăn. Những căng thẳng về tài chính, những rắc rối trong công việc có thể sẽ khiến thực sự đau đầu.
Đồng thời, theo Âm dương ngũ hành thì Thổ sinh Kim (Thổ nuôi dưỡng, trợ giúp cho Kim), vì thế nếu mệnh tương hợp của bạn là Kim thì bạn cũng có một năm tuyệt vời và ngược lại.
Tuổi Tý
Tuổi Tý, bạn có những cơ hội để có thể phát triển sự nghiệp của mình trong năm nay. Tuy nhiên, một số vấn đề có thể khiến cho mối quan hệ giữa những người bạn trở nên căng thẳng. Nếu bạn khéo léo và thông minh, bạn vẫn có thể giải quyết được những khúc mắc này để có thể "thêm bạn bớt thù".
Đối với người còn độc thân, có thể bạn sẽ rơi vào tình trạng nhầm lẫn nhiều lần bởi khó khăn trong việc xác định đâu là cảm xúc đích thực. Nếu chưa thực sự chắc chắn về tình cảm của mình, bạn nên duy trì một khoảng cách và đừng cố phát đi những tín hiệu dễ gây hiểu nhầm cho người khác. Nếu đã lập gia đình, những lời đàm tiếu không hay, những xung đột có thể khiến bạn phải lo lắng. Vì thế, bạn cần hết sức bình tĩnh để tránh những căng thẳng.
Tuổi Sửu
Cho dù bạn còn chưa hài lòng với năm 2008 nhưng vào năm 2009 này bạn cũng không thể kỳ vọng vào điều gì nhiều hơn thế. Có rất nhiều thử thách đang đợi bạn trong năm nay. Bạn sẽ phải tự mình giải quyết tất cả những công việc này mà không thể trông chờ vào bất kỳ sự giúp đỡ nào.
Nếu bạn có ý định đầu tư tiền bạc vào bất kỳ một dự án nào thì bạn cũng nên cân nhắc thật kỹ và nên tham khảo ý kiến của những người thân trước khi đưa ra quyết định. Bạn có thể an tâm rằng mọi chuyện rồi đều trở nên tốt đẹp với những nỗ lực từ chính bản thân bạn.
Tuổi Dần
Với tuổi này, người nam sẽ gặp nhiều may mắn hơn người nữ. Phụ nữ tuổi hổ sẽ gặp được thuận lợi nếu làm việc cùng hoặc được sự trợ giúp từ phía nam giới. Tuy nhiên, về vấn đề tiền bạc, bạn nên chú ý không nên "vung tay quá trán".
Năm nay cũng là một năm đặc biệt tốt về chuyện tình cảm với tuổi Hổ. Nếu bạn đang độc thân, bạn có khả năng tìm được hạnh phúc của mình. Còn nếu bạn đã có ai đó, tình cảm vợ chồng của bạn sẽ không có gì có thể làm rạn nứt được.
Tuổi Mão
Năm 2009 lại là một năm có nhiều thử thách với những người tuổi Mão. Bạn có thể gặp những tình huống rất khó khăn, liên quan đến luật pháp. Bạn nên đặc biệt cẩn trọng, tránh những rắc rối nghiêm trọng với những người vốn có hiềm khích với bạn.
Về sự nghiệp, năm nay bạn sẽ không nhận được nhiều sự trợ giúp từ phía các đồng nghiệp. Mặc dù thế, bạn có thể yên tâm vì sau lưng bạn vẫn có những điều may mắn mà bạn không ngờ đến.
Tuổi Thìn
Mặc dù không phải là một năm có nhiều may mắn nhưng bạn có nhiều cơ hội để phát triển sự nghiệp của mình do có sự hậu thuẫn từ những người thân. Nếu bạn có ý định đầu tư tiền bạc vào bất cứ điều gì thì năm nay là thời điểm tốt để bắt đầu khởi sự.
Tuy nhiên, bạn cũng nên cẩn trọng tránh những vấn đề rắc rối về pháp lí. Năm nay bạn cũng không nên bỏ lỡ cơ hội để thu xếp chuyện hôn sự hoặc củng cố thêm mối quan hệ trong gia đình của mình. Bạn cũng có thể an tâm về sức khỏe của mình. Nhìn chung, năm 2009 là năm tốt lành đối với phái nữ hơn phái nam.
Tuổi Tỵ
Một năm cực kỳ tốt đẹp sẽ đến với tuổi Tỵ. Thăng tiến, bổng lộc, hỉ sự sẽ đến với bạn không ngừng trong năm nay. Bạn có cơ hội để có thể kiếm được "bạc đụn tiền kho". Công việc trở nên bận rộn hơn nhiều với bạn.
Những mối quan hệ với đồng nghiệp, cấp trên sẽ tạo điều kiện cho bạn về mọi mặt. Chính vì thế, bạn cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề sức khỏe, tránh những lao lực do cố gắng quá nhiều, đặc biệt là bệnh dạ dày.
Đối với chuyện tình cảm, năm 2009 sẽ khá bình lặng và tốt đẹp. Bên cạnh việc duy trì những mối quan hệ cũ, bạn nên mở rộng cơ hội tiếp xúc với những người mới. Nếu còn độc thân, bạn sẽ có cơ hội tìm được nửa kia ưng ý của mình.
Tuổi Ngọ
Muốn gặt hái được những thành công, những người tuổi Ngọ phải biết dành thời gian để theo đuổi mục đích đến cùng. Đặc biệt, bạn nên giữ mình, tránh các xung đột với đồng nghiệp, cấp trên hay khách hàng. Một thái độ bình tĩnh, cởi mở sẽ đặt những nền móng cho bước tiến đáng kể trên con đường công danh của bạn.
Tuy nhiên, điểm hạn chế nhất của bạn trong năm nay là vấn đề sức khỏe, ốm vặt liên miên có thể khiến bạn suy sụp nhanh chóng và bạn có thể sẽ phải mất khá nhiều tiền bạc cho sức khỏe. Bạn nên dành thời gian cho việc nghỉ ngơi, giữ lối sống lành mạnh và điều độ.
Tuổi Mùi
Một năm khó khăn đang chờ đón bạn. Tuy nhiên, bên cạnh bạn luôn có một ngôi sao nhỏ chiếu sáng và đem lại cho bạn những may mắn khi cần thiết. Vì vậy, bạn không nên tham vọng quá nhiều mà nên tìm kiếm sự yên bình, ổn định và tính kế lâu dài.
Về tiền tài, bạn không có nhiều cơ hội để có thể thu được những mối đầu tư tốt đẹp. Tốt nhất bạn nên thật bình tĩnh và có sự cân nhắc kỹ lưỡng trước khi quyết định làm gì để tránh những lãng phí về tiền bạc một cách không cần thiết.
Tuổi Thân
Đối với những người Tuổi Thân, 2009 là năm để bạn có thể biến các ước mơ của mình trở thành hiện thực. Thậm chí những người xa lạ cũng hết sức thân thiện với bạn.
Tuy thế, một mối đe dọa có thể bạn sẽ gặp phải đó là những khủng hoảng bất thường, có thể một lúc nào đó công việc bạn dự tính sẽ không hoàn toàn suôn sẻ như bạn mong đợi, đó là lúc bạn cần có những quyết định hợp lý để tránh những rủi ro này. Về mặt tình cảm, nếu bạn còn độc thân, bạn sẽ có cơ hội tìm được người xứng đáng với mình trong năm nay.
Tuổi Dậu
Những điều may mắn bạn có được ở năm Tý sẽ tiếp tục theo bạn trong năm nay. Tuy nhiên, mọi thứ sẽ không hoàn toàn yên ả như năm 2008 mà bạn có thể sẽ phải đối mặt với một số những rủi ro nhất định.
Điều quan trọng là bạn phải biết tận dụng tối đa những nguồn thông tin từ nhiều chiều khác nhau để có thể tiến hành đầu tư một cách có lợi nhất cho bản thân mình. Sức khỏe của bạn trong năm cũng không hoàn toàn tốt thậm chí phải tiến hành những phẫu thuật nhỏ. Vì thế, nên đặc biệt chú ý giữ gìn.
Tuổi Tuất
2009 là một năm tốt lành cho những người tuổi Tuất, về mặt sự nghiệp và học tập. Bạn sẽ bận rộn hơn và ít có thời gian cho bản thân mình. Điều này sẽ ảnh hưởng đến trạng thái tâm lý của bạn rất nhiều. Về tiền tài, 2009 đặc biệt tốt với tuổi Tuất. Các mối quan hệ với đồng nghiệp, cấp trên và bạn bè cũng có những tiến triển theo chiều hướng không thể tốt hơn. Nhưng tất cả đều không có gì đáng ngại.
Về tình cảm, việc thiết lập một mối quan hệ mới với bạn sẽ là không dễ dàng. Bạn nên duy trì và củng cố lại những mối quan hệ sẵn có với những người bạn thân. Rất có thể trong số họ, bạn sẽ tìm được nửa kia của mình. Còn đối với những người đã có gia đình, việc phát triển cho tình cảm bền vững cũng rất quan trọng, điều này sẽ chi phối nhiều đến đời sống tinh thần của bạn.
Tuổi Hợi
Dù không phải là tuyệt vời nhất nhưng so với năm 2008, Kỷ Sửu là một năm tốt cho những người tuổi Hợi. Có thể năm nay bạn sẽ chuyển dịch khá nhiều, chuyển nhà, chuyển việc hoặc đi công tác nước ngoài thường xuyên. Đó sẽ là một năm bận rộn cho bạn. Về sức khỏe, tuổi Hợi có thể gặp những vấn đề nhỏ liên quan đến trạng thái căng thẳng thần kinh thường xuyên. Chính vì thế, bạn nên tranh thủ nghỉ ngơi và sắp xếp một cách công bằng giữa nghỉ ngơi và làm việc.
Những điều nói trên đây chỉ là những thông tin chung nhất trong năm Kỷ Sửu giống như một vài gợi ý nhỏ giúp cho con người có thể hướng tới sự hòa hợp và có thể thích nghi được với những biến cố có thể xảy đến trong năm.
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 12:15 PM
Đây là bài của Giáo Sư Phạm Kế Viêm trang RFV ; DxN post cho các bạn xem với bài của Đỗ xuân Nguyên viết cho vui
Giáp Tý, 26 tuổi
Sinh từ 2.2.1984 đến 20.1.1985
Hải Trung Kim (Vàng dưới biển)
THANH NIÊN, DƯƠNG NAM - 26 TUỔI
Sao Hạn: Thái Âm thuộc thủy, mạng kim gặp hạn thủy, kim sinh xuất thủy: mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, gia đạo yên vui. Nhưng bất lợi cho những ai có vấn đề về Tim Mạch, Mắt, lòng dễ nhiều bất ổn, tinh thần căng thẳng. Không nên thức khuya, làm việc nhiều, nhất là trên màn hình. Tháng Kị (tháng 11).
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Hợi (thủy) ngộ Tuần, lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) có các bộ sao: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Trù, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Không, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù, Kình Đà, Quan Phủ và Triệt.
Giáp Tý nạp âm hành kim do can Giáp (mộc) ghép với chi Tý (thủy), thủy sinh mộc = chi sinh can, nạp âm sinh chi: thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều may mắn, ít trở ngại, ít bị nghịch cảnh từ Tiền vận đến Hậu vận. Dù gặp trở ngại khó khăn đều có Quý nhân giúp đỡ đễ vượt qua dễ dàng.Vì nạp âm khắc Can nên vào vài năm cuối Hậu vận, cũng có nhiều trắc trở và nhiều việc không vừa ý toại lòng.
Giáp Tý đứng đầu hàng can Giáp: tính tình cứng cỏi, nhiều tự hào, khinh thế ngạo mạn, lại vừa đứng đầu hàng chi Tý: người hoạt bát, lanh lợi, đa mưu túc trí (cầm tinh con chuột). Tuổi Giáp thông minh hơn người trong bất cứ lãnh vực nào, thời trẻ cũng vượt trội bạn hữu cùng trang lứa. Giáp Tý tuy không được như 3 tuổi Giáp Dần, Giáp Ngọ, Giáp Tuất hưởng vòng Lộc Tồn chính vị, nhưng nếu lá số Tử Vi có được thêm vòng Thái Tuế + vòng Tràng Sinh (Mệnh đóng tại Thân+ Kim cục, tại Tý+Thủy Cục, tại Thìn+Mộc cục) là mẫu người mang nhiều tham vọng, nặng lòng với quê hương đất nước, có tình nghĩa với đồng bào, bà con giòng họ tổ tiên.
Nếu Mệnh Thân có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) cũng là mẫu người dễ thành công, có danh vọng và địa vị trong xã hội, thường ở vị trí lãnh đạo chỉ huy (Tổng Thống Hoa Kỳ George Herbert Walker Bush- Bush Bố sinh năm Giáp Tý 1924).
Giáp Tý theo Dịch lý thuộc Quẻ Sơn Thủy Mông, Sơn(hay Cấn) là núi, Thủy (hay Khảm) là nước, Mông là Mông muội (còn u tối, non yếu). Hình ảnh của Quẻ: nước dưới chân núi là hình ảnh của dòng suối, nước sâu (khảm) có nghĩa là tối tăm (muội), suối thì nhỏ chưa thành được dòng sông lớn nên gọi là “đồng mông”. Dòng suối khởi đầu còn non yếu không biết chảy về đâu, tượng trưng cho sự bất ổn, mù quáng, mê muội và liều lĩnh. Nếu biết định hướng và vượt qua được các chướng ngại vật, thì một ngày kia có thể tạo thành dòng sông lớn. Đặc biệt Qủe này chú trọng vào hào 2 và hào 5. Hào 2 dương cương đắc trung làm chủ Qủe Nội, xứng đáng là người Thầy cương nghị mở mang tăm tối cho trẻ nhỏ. Hào 5 âm nhu thuận cũng đắc trung, hình ảnh người học trò ngoan. Hai hào cương nhu tương ứng với nhau, như vậy là thầy trò tương đắc, sự học hành có kết qủa tốt. Nhưng Trò phải trung thành tận tụy khi tìm đến Thầy và Thầy phải thật lòng chỉ bảo. Giữ được Đạo Chính thì thành công. Mù quáng thiếu kinh nghiệm, thiếu nhận thức, thiếu kiên quyết, lại qúa phóng túng (vung tay qúa trán) đưa đến một sự nhiệt thành qúa trớn sẽ có hậu qủa tai hại. Trên một lãnh vực rộng lớn nguy hiểm mà thiếu kinh nghiệm và hiểu biết là nguyên nhân của thất bại. Nên xét lại các lời khuyên nhủ, kinh nghiệm của người đi trước và kiên nhẫn sẽ thành công. Qủe này thúc đẩy sự tự tin và sống có kỷ luật trật tự, tự khép mình vào mẫu mực.
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng kim gặp hạn hỏa, hỏa khắc nhập kim: nhiều phấn đấu và mệt mỏi. Nhờ Giáp hợp Kỷ, Tý Sửu nhị hợp lại nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh + hạn Thái Âm = một năm vẫn có nhiều thuận lợi hơn khó khăn.
Sức Khỏe
Năm ngoái năm tuổi + hạn Kế Đô nên có một số Em gặp rủi ro hay có vấn đề về sức khỏe, năm nay khá hơn, tuy nhiên hạn Thái Âm thêm Kình Đà (cố định và lưu) cùng hội hợp nơi tiểu hạn cũng cần lưu tâm đến sức khỏe (tim mạch, mắt) và xe cộ trong các tháng kị, nhất là các Em đã có sẵn mầm bệnh lại sinh tháng (3, 5), giờ sinh (Tý, Dần, Tuất) lại càng phải thận trọng hơn.
Gia Đạo, Tình Cảm
Bầu không khí trong Đại Gia Đình tràn ngập hỉ tín: Anh chị em, cháu chắt việc học hành thi cử đều thăng tiến, việc làm ổn định, gia đạo yên vui. Riêng đối với các Em còn độc thân, năm nay là thời điểm có nhiều thuận lợi, nhiều cơ hội gặp gỡ để tìm hiểu có thể gặp được bạn tri kỷ mà từ lâu đang mong đợi.
Phương hướng nhà cửa, giường ngủ hay bàn làm việc rất có ảnh hưởng tốt xấu đối với sinh hoạt đời sống mỗi người: Giáp Tý Nam 1984 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Đoài có 4 hướng tốt: Tây (Đoài, phục vị), Tây Nam (Khôn, thiên y), Đông Bắc (Cấn, diên niên) và Tây Bắc (Càn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu trong đó Đông (Chấn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất.
Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Nam mạng (đem lại rủi ro, bệnh tật, tai ương) nhập góc Tây Nam (hướng tốt về sức khỏe của tuổi). Do đó trong các năm của Vận 8 không nên chọn phòng ngủ ở góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc (hướng họa hại, độ xấu tăng thêm, trong năm nay nên treo một phong linh ở hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = vẫn là Đông Bắc duy nhất. Bàn làm việc và giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng này thì mưu sự hanh thông, sức khỏe tốt.
Màu sắc hợp với tuổi: vàng, nâu, trắng, ngà. Kỵ màu hồng, đỏ, nếu dùng hồng, đỏ nên chen lẫn vàng, nâu hay xám, đen để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Tứ Đức + Tam Minh (Đào Hồng Hỉ) + Khôi Việt = thời điểm dễ nổi danh trong các lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật , Thẩm Mỹ, các họat động tiếp cận nhiều với Quần chúng. Tuy nhiên vì Kình Đà hiện diện cũng nên lưu ý những đột biến xấu trong các tháng kị. Tài lộc vượng vào đầu mùa Xuân.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Lộc Mã giao trì nhưng ngộ Cô Tang = tháng thuận lợi nhất về mặt Tài lộc, nhưng dễ có nhiều phiền não. Cần thận trọng với những dự tính đi xa. Giảm bớt tham vọng, phóng tài hóa thu nhân tâm.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Hồng + Kình = cẩn thận mặt tình cảm, lái xe, thể thao (trượt băng, tuyết), việc làm cạnh vật nhọn (dao kéo, dàn máy nguy hiểm), dễ bị thương tay chân. Không nên chủ quan mất cảnh giác!
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Tứ Linh+Thanh Long = thăng tiến nghiệp vụ, học hành thi cử có kết qủa, nhưng lưu ý sức khỏe (Bệnh Phù), cẩn thận trong giao tiếp (Phục Binh).
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Tư Đức, Khôi + Đào Hỉ = thuận lợi cho các hoạt động Văn Hoá Nghệ Thuật (Văn Tinh), Thẩm Mỹ với nhiều chi phí(Song Hao). Lưu ý về ẩm thực (Thiên Trù+Kiếp Sát). Cứ vững tâm tiến tới, không nên nản chí.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) thăng tiến trong Nghiệp Vụ (Tướng Ấn) tuy có nhiều bất đồng và kết qủa không như ý. Săn sóc răng miệng. Dễ có phiền muộn(Cô Qủa) và đố kị. Nên thay đổi phương cách làm việc, cập nhật hoá, đổi mới tư duy. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!.
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ ) Âm Dương + Khôi Việt = thuận lợi cho các Em ở lãnh vực Văn Nghệ, Địa Ốc, Siêu thị, được nhiều nâng đỡ. Cẩn thận di chuyển. Nên chính Danh và trung thực.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Triệt gây trở ngại mọi mặt. Riêng em nào đang gặp khó khăn dễ có may mắn. Bớt tham vọng và nhường nhịn người. Tuỳ lúc tùy nơi mà hành động.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Đào + Triệt = trong gặp gỡ đã có mầm ly biệt. Nên làm việc Thiện, tích Đức để đỡ rủi ro. Cẩn thận mặt Tình cảm cũng như sức khỏe, di chuyển. Sáng suốt trước mọi quyết định.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) Tướng Ấn + Tuần = thận trọng công việc(chức vụ và quyền hành), học hành (thi cử). Lưu ý sức khỏe (Bệnh Phù). Dễ có muộn phiền (Cô Quả, Tang).
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) vẫn còn trở ngại ở đầu tháng (Tuần + Trực Phù), cuối tháng hanh thông tuy nhiều chi phí (Song Hao) nhưng kết qủa tốt. Mềm mỏng và nhu thuận mới có lợi.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) Thái Tuế+ Phục Binh= đề phòng tiểu nhân. Dễ nhầm lẫn bài vở trong thi cử. Nhiều đố kị: tránh tranh cãi, nên giữ hòa khí. Thay đổi lề lối cũ, nên canh tân.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) Thiên Không+ Quan Phủ= nhiều bất ngờ xấu hơn tốt. Tránh lo nghĩ nhiều, thức đêm, xử dụng nhiều màn hình (dễ đau đầu, mắt ngủ, tinh thần căng thẳng, mắt yếu). Trung thực và thành tín.
Giáp Tý, DƯƠNG NỮ - 26 TUỔI
Sao Hạn: Thái Bạch thuộc kim, mạng kim gặp hạn kim cùng hành: độ xấu tăng nhanh. Thái Bạch nửa cát nửa hung, nhưng với Nữ mạng hung nhiều hơn cát, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, thị phi khẩu thiệt, hao tài tốn của, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị (tháng 5). Cữ đầu tư, vay mượn, mặc mầu trắng. Nên cúng Sao giải hạn.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại Dậu (kim) ngộ Triệt và lưu Thái Tuế đóng tại cung Sửu (thổ) có các bộ sao: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Thiên Quan, Thiên Phúc, Văn Tinh, Thiên Trù, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Không, Lưu Hà, Kiếp Sát, Phá Tóai, Đại Hao, Tử Phù, Kình Đà, Quan Phủ.
Giáp Tý nạp âm hành kim do can Giáp (mộc) ghép với chi Tý (thủy), thủy sinh mộc = chi sinh can, nạp âm và chi tương hợp: thuộc lứa tuổi gặp nhiều may mắn, ít trở ngại từ Tiền vận đến Hậu vận. Dù bị trở ngại cũng đều có Quý nhân giúp đỡ vượt qua dễ dàng. Vì nạp âm khắc Can nên vài năm cuối đời cũng có nhiều điều không xứng ý toại lòng. Giáp Tý vừa đứng đầu hàng Can lẫn hàng Chi, mẫu người thông minh nhanh nhẹn, sắc sảo, vượt trội những người đồng trang lứa, nên thường thích ở vị trí chỉ huy.
Tuy Giáp Tý không được như các tuổi Giáp Dần, Giáp Ngọ, Giáp Tuất hưởng vòng Lộc Tồn chính vị, song nếu Mệnh đóng tại tam hợp Thân Tý Thìn (thêm vòng Tràng Sinh), có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tóc tai tươi nhuận) cũng là mẫu người Vượng Phu Ích Tử thành công, có địa vị và danh vọng trong Xã hội ở mọi ngành nghề. Nữ mệnh tuổi Dương nhiều Nam tính, hành động trượng Phu, thêm Hồng Loan ngộ Kình, Đào Hỷ ngộ Triệt nên đời sống tình cảm nhiều sóng gió.
Giáp Tý theo Dịch lý thuộc Quẻ Sơn Thủy Mông (xem phần Lý Giải của Qủe Dịch nơi Giáp Tý Nam). Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng kim gặp hạn hỏa, hỏa khắc nhập kim, nhờ Giáp hợp Kỷ, Tý nhị hợp Sửu, Cát tinh nhiều hơn Hung Sát tinh nhưng gặp hạn Thái Bạch = một năm vẫn cần nhiều cảnh giác.
Sức Khỏe
Dù được Triệt nằm ngay tiểu hạn giữ vai trò cứu giải nhưng gặp hạn Thái Bạch + Kình Đà (cố định+ lưu) cũng nên lưu tâm đến sức khỏe lẫn di chuyển, nhất là đối với những Em đã yếu sẵn, lại sinh vào tháng (1, 5), giờ sinh (Dần, Tuất) cần thận trọng nhiều hơn trong các tháng kị.
Gia Đạo, Tình Cảm
Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có cơn giông bất chợt. Nên quan tâm đến đời sống gia đình nhiều hơn, dù công việc có đa đoan. Không nên phiêu lưu cũng như có hành động gây ngộ nhận dễ làm xáo trộn bầu không khí vốn đang thuận hòa êm ấm. Hạn Thái Bạch thêm Đào+ Triệt, Kình Đà dễ đem nhiều rắc rối, phiền muộn đột biến, chuyện nhỏ dễ thành lớn chuyện, không có lợi. Đối với những Em còn độc thân, tuy có nhiều cơ hội, nhiều gặp gỡ mới, cũng nên tìm hiểu kỹ càng, chớ nên hấp tấp, nếu không dễ đi vào lối mòn cũ.
Phương hướng nhà cửa, giường ngủ, bàn học, bàn làm việc rất có ảnh hưởng tốt hay xấu đến sinh hoạt đời sống mỗi người. Nếu Em nào thấy hay gặp rủi ro, sức khỏe có vấn đề, nên xem lại mặt Phong Thủy.
Giáp Tý Nữ 1984 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Cấn, phục vị), Tây (Đòai, diên niên), Tây Bắc (Càn, thiên y) và Tây Nam (Khôn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Đông Nam (Tốn, tuyệt mệnh) là hướng xấu. Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) , Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng (đem lại rủi ro, bệnh tật, tai ương) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt của tuổi). Do đó trong các năm của Vận 8 không nên chọn phòng ngủ ở góc Đông Bắc trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng Họa Hại, độ xấu tăng thêm, trong năm nay nên treo một phong linh ở hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = Tây và Tây Bắc. Bàn làm việc và giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về các hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.
Màu sắc hợp: vàng, nâu, trắng, ngà. Kỵ: hồng, đỏ, nếu dùng hồng, đỏ nên chen lẫn vàng, nâu hay xám, đen để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Triệt dễ gây trở ngại cho công việc và họat động đang hanh thông. Hạn Thái Bạch + Kình Đà không nên đầu tư, khuếch trương hay mở rộng điạ bàn hoạt động, nên giữ nguyên tình trạng cũ, chỉ thay đổi khi bắt buộc. Tài lộc vượng vào đầu Xuân. Hao tán cũng là 1 hình thức giải hạn.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Lộc Mã giao trì = tốt về mặt Tài Lộc, nhưng Năm hạn càng nhiều may mắn càng lắm phiền muộn và cô đơn (Cô, Tang). Nên bớt tham vọng, phóng tài hóa thu nhân tâm, nhường người, chịu thua thiệt. Cẩn thận khi di chuyển xa.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Hồng+ Kình = nên quan tâm nhiều đến mặt tình cảm. Cẩn thận về khí huyết và xe cộ, thể thao (trượt băng, tuyết), làm việc cạnh vật nhọn (dao kéo, dàn máy nguy hiểm) dễ bị thương tay chân.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Tứ Linh+ Phục Binh = đề phòng tiểu nhân, nhiều đố kị và ganh ghét. Dễ bị nhầm lẫn bài vở trong thi cử, tranh đua.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Văn Tinh+Song Hao=việc làm, việc học tuy tiến triển nhưng nhiều mệt mỏi và hao tán. Lưu ý về ẩm thực (Thiên Trù).
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) tháng kị của Thái Bạch = cảnh giác mọi mặt, nhất là sức khỏe (Bệnh Phù), không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không như ý. Không nên đầu tư, vay mượn, cữ mặc toàn màu trắng. Nên cúng Sao vào đêm Rằm. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!.
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) nên chú tâm vào việc học hành hay công việc (Khôi Việt) thì có lợi hơn. Thành tín và trung thực.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Tứ Linh+Triệt= dù có nhiều trở ngại cũng nên bình tĩnh, kết qủa sau cùng vẫn khả quan. Nên tuỳ nơi, tùy thời mà hành động. Hướng đi mới cho các Em đang khó khăn, bế tắc.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Đào Hỉ + Triệt = thận trọng trong tình cảm. Riêng các Em đang lẻ bóng lại có nhiều cơ hội. Nên tham gia các hoạt động Thiện Nguyện vừa đỡ phiền muộn, tăng uy tín, lại tạo thêm Phúc Đức cho con cháu sau này.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) hỏa khắc kim +Tướng Ấn ngộ Tuần = nên cẩn thận với trách nhiệm và quyền hành, nhất là ở vị trí chỉ huy, cố gắng chu toàn nhiệm vụ, tránh đương đầu với kẻ xấu (Phục Binh).
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) đầu tháng vẫn còn rắc rối và trở ngại, nhưng cuối tháng tốt. Càng nhiều hao tán càng đỡ rủi ro. Nên nhu thuận và mềm mỏng mới có lợi.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) nghiệp vụ thăng tiến, học hành thi cử có kết quả tốt với nhiều cố gắng. Tháng tuổi, nên nhã nhặn trong giao tiếp, tránh tranh luận. Nên canh tân, thay đổi tư duy, cập nhật hóa.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) nhiều bất ngờ xấu lẫn tốt trong công việc, học hành, thi cử, giao tiếp. Lưu ý sức khỏe (tim mạch, thị giác và khí huyết). Đã qua rồi mùa Đông giá lạnh! mùa Xuân tươi đẹp đang chờ phiá trước.
*
Giáp Tý hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Mậu Thân, Nhâm Thân, Giáp Thân, Bính Thìn, Canh Thìn, Nhâm Thìn, Bính Tý, Canh Tý, hành thổ, hành kim và hành thủy.
Kỵ tuổi Nhâm Ngọ, Mậu Ngọ và hành hỏa, không hợp với hành mộc.
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 12:17 PM
Nhâm Tý, 38 tuổi
Sinh từ 15.2.1972 đến 2.2.1973
Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)
NAM MẠNG, DƯƠNG NAM -38 TUỔI
Sao Hạn: Thổ Tú thuộc thổ, mạng mộc gặp hạn thổ, mộc khắc xuất thổ : độ xấu giảm nhẹ. Công việc và mưu sự có kết qủa tuy hơi mệt trí, tài lộc dồi dào, sức khỏe tốt. Thổ Tú dễ gây bất hoà với mọi người, tâm trí lo âu, đi đâu cũng không vừa ý, nhất là trong các tháng kị (4, 8).
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Hợi (thủy) lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) có các bộ sao: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh ( Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Tướng Ấn, Văn Tinh, Thiên Trù, Thanh Long, Lưu Hà, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Không, Phi Liêm, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Phục Binh, Tuần và Triệt.
Nhâm Tý nạp âm hành thủy do can Nhâm (thủy) ghép với chi Tý (thủy), can và chi cùng hành thủy, thủy dưỡng mộc, thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, đường đời thênh thang rộng mở, ít gặp trở ngại từ Tiền vận cho đến Hậu vận.
Nhâm Tý có đầy đủ hai tính chất của can chi: Can Nhâm (dương thủy), biến hóa linh hoạt, nhân hậu, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiều dục tính và Chi Tý (dương thủy) đứng đầu hàng chi, thông minh, nhanh nhẹn, sắc bén (cầm tinh con chuột), thường ở vai trò lãnh đạo, chức trọng quyền cao. Trong lãnh vực nghiên cứu rất thích tìm hiểu đào sâu, nên đã có nhiều sáng tạo phát kiến nổi danh ở mọi ngành. Nếu Mệnh Thân có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+ Hình tướng : Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) cũng là mẫu người thành công có điạ vị danh vọng trong xã hội ở mọi ngành nghề. Hồng Loan gặp cả Tuần lẫn Triệt, Đào Hỷ gặp Phục Binh, nên tình duyên và đời sống lứa đôi thường có vấn đề, nếu bộ sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Thê.
Nhâm Tý theo Dịch lý thuộc Quẻ Thiên Thủy Tụng Thiên (hay Càn) là trời, Thủy (hay Khảm) là nước; Tụng là luận (bàn cãi, kiện tụng). Theo Hà Lạc, người tuổi Nhâm sinh vào tháng 2 là cách công danh phú quý. Hình ảnh của Quẻ: Càn (trời có xu hướng đi lên, Khảm (thủy) có xu hướng chảy xuống thấp, như vậy là ngược chiều nhau, không đồng Đạo nên dễ sinh ra tranh cãi, kiện cáo nhau. Qủe này ngụ ý khuyên ta: khi làm việc gì cũng cần suy tính kỹ càng đừng để gây ra tranh tụng. Người Bề Trên không nên dùng quyền lực để khống chế, bắt chẹt Kẻ Dưới, Kẻ Dưới cũng không nên dùng mưu sâu kế hiểm để hại người trên, nếu như vậy sẽ sinh ra tranh chấp. Kết quả là Tụng, vấn đề Kiện Tụng không phải ngẫu nhiên mà có, trước đó phải có nguyên nhân. Nếu không có tranh chấp thì cái họa của kiện tụng cũng không bao giờ xảy ra. Lời Khuyên: Nên sống Hòa Đồng, Tâm Thiện, lòng Bao Dung Đại Lượng, không kèn cựa ăn thua.
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng mộc gặp hạn hỏa, mộc sinh xuất hỏa, tuy Kỷ khắc Nhâm, nhưng Sửu nhị hợp Tý, nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh: một năm vẫn có nhiều thuận lợi hơn khó khăn.
Sức Khỏe
Nhâm Tý có nhiều thủy tính trong tuổi, khi thủy vượng hay suy, thiếu chất thổ kềm chế, các bộ phận Bài Tiết (thận, bàng quang) và Thính Giác như tai dễ bị suy yếu khi lớn tuổi. Năm nay tiểu hạn ở thế Thiên Không dễ có bất ngờ tốt cũng như xấu, tuy nhiều Sao giải, nhưng đối với các Qúy Bạn sinh tháng (3, 5), giờ sinh (Tý, Dần, Tuất) cũng nên lưu tâm về sức khỏe lẫn di chuyển trong các tháng kị.
Gia Đạo, Tình Cảm
Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng luôn luôn báo hiệu những cơn dông bất chợt. Đừng nên phiêu lưu tình cảm hay có những hành động dễ gây ngộ nhận, hạn Thổ Tú+Phục Binh dễ đem đến xáo trộn cho đời sống lứa đôi. Cũng nên bỏ ngoài tai những thị phi đàm tiếu, nếu không bình tĩnh, nhẫn nhịn dễ gây bất hoà với mọi người. Đối với các Bạn còn độc thân, năm nay là thời điểm nhiều thuận lợi, nhiều gặp gỡ có thể tiến xa hơn, tuy nhiên Phục Binh ngộ Đào Hồng, nếu không điều nghiên kỹ, dễ đi vào vết xe cũ. Vấn đề khắc tuổi cũng rất quan trọng trong đời sống lứa đôi. Nên tránh tuổi Ngọ, các tuổi mạng Kim mang hàng Can Mậu Kỷ. Một vài Qúy Bạn, nếu thấy hay gặp rủi ro hoặc sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Nhâm Tý Nam 1972 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Khảm có 4 hướng tốt cố định: Bắc (Khảm, phục vị), Nam (Ly, diên niên), Đông (Chấn, thiên y) và Đông Nam( Tốn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Tây Nam (Khôn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất.
Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, tai ương, tật bệnh) nhập góc Tây Nam. Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở.
Niên vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc (hướng tốt của tuổi, riêng trong năm nay nên treo một phong linh ở hướng Bắc trong phòng ngủ, nếu cửa chính ra vào mở ra hướng Bắc, treo thêm một phong linh nữa tại cửa này). Hướng tốt của Vận 8 +Năm nay = Nam. Bàn làm việc và giường ngủ kê sao( khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.
Màu sắc hợp: xám, đen, xanh. Kỵ: trắng, ngà, nếu dùng trắng, ngà nên xen lẫn xám, đen hay đỏ, hồng để giảm bớt khắc kỵ.
Việc làm, Tài Lộc
Lộc tồn + Tam Minh rất thuận lợi cho sự thay đổi, khuếch trương hay mở rộng địa bàn hoạt động, nhất là lãnh vực Kinh Doanh, Đầu Tư, Văn Hoá Nghệ Thuật. Tuy nhiên dễ có cạnh tranh và đố kị. Tài Lộc vượng vào đầu mùa Đông.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Tuần + Triệt tuy gây trở ngại cho công việc và mưu sự, nhưng nhờ đó mà giảm bớt độ xấu về di chuyển (Mã+Tang), phiền muộn và hao tán (Cô Quả+Song Hao). Hành động nên phân minh, vững về lý luận, giữ đạo Trung, khiêm tốn. Sao Tâm không lợi về tu tạo, hiếu hỉ.
Tháng hai ( Đinh Mão, hỏa) thận trọng về tình cảm, nhiều cạm bẫy, ganh ghét, kể cả việc làm, nhất là ở vị trí chỉ huy. Tránh thức khuya, điều độ, tùy thời mà hành động. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba ( Mậu Thìn, mộc) mưu sự và công việc hanh thông, giao tiếp tốt đẹp, nhất là các lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Điạ Ốc, Xe cộ. Đối với kẻ xấu không nên qúa cứng rắn. Sao Cơ dễ khẩu thiệt, tránh thưa kiện.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) dễ có Lộc bất ngờ và tin vui xen kẽ vài bực mình trong công việc và giao tiếp. Tháng kị của Thổ Tú: tránh va chạm, gây gổ. Nên thay đổi lề lối làm việc, luôn cải tiến và cập nhật hoá. Sao Đẩu xấu.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và kết qủa không như ý nguyện. Săn sóc sức khỏe (răng miệng, cổ họng). Giữ vững niềm tin để thăng tiến. Sao Ngưu xấu. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ ) không nên tham công tiếc việc, tránh lo nghĩ nhiều, dễ có vấn đề về sức khỏe( Bệnh Phù). Nên tuỳ thời mà hành động. Sao Nữ tốt.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) mưu sự và công việc tuy có kết qủa nhưng nhiều chi phí (Tứ Linh+Song Hao). Thận trọng khi di chuyển xa. Khiêm và Kiệm. Sao Hư tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Đào+Phục = bầu trời tình cảm tuy nắng đẹp, nhiều gặp gỡ mới, cơ hội mới cho các bạn độc thân với nhiều thận trọng. Nên hạn chế tiệc tùng. Tháng kị của Thổ Tú: đề phòng tiểu nhân. Nhiều cạnh tranh và đố kị, nhất là các hoạt động về lãnh vực Văn hóa Nghệ thuật, Trình diễn, Thời trang. Sao Nguy lợi về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) Nên quan tâm đến đời sống gia đình nhiều hơn (Cô Qủa). Cẩn thận về giấy tờ, sức khỏe, di chuyển. Đối với Kẻ Xấu phải đề phòng từ những cử chỉ, hành động nhỏ nhặt nhất. Sao Thất tốt.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Lộc Tồn mang lại nhiều thuận lợi về mặt Tài Lộc, nhưng nên tri túc không nên qúa ham hố, nhất là lãnh vực Kinh Doanh, Chứng Khoán và trò chơi đỏ đen. Nên thay đổi lề lối cũ, áp dụng phương thức mới để có hiệu qủa cao. Sao Bích tốt về khai trương, hiếu hỉ.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) tháng tuổi phù Mệnh : tốt về mặt công việc nhưng Kình Dương (kim khắc mộc) hiện diện: nên cảnh giác mọi mặt, nhất là sức khỏe và xe cộ. Hòa nhã trong giao tiếp, tránh tranh luận. Sao Khuê tốt.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) nhiều bất ngờ tốt hơn xấu. Nhưng nên điều độ: dễ đau đầu, mất ngủ, thị giác kém. Sao Lâu tốt.
NỮ MẠNG, DƯƠNG NỮ - 38 TUỔI
Sao Hạn: Vân Hớn thuộc hỏa, mạng mộc gặp hạn hỏa, mộc sinh xuất hỏa : tốt, mưu sự và công việc tuy có kết qủa nhưng bỏ nhiều công sức, tài lộc và sức khỏe trung bình. Vân Hớn tính nết ngang tàng dễ gây xích mích, dễ nổi nóng. Cần nhiều bình tĩnh trong các tháng kị (2, 8). Đề phòng tiểu nhân.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Dậu (kim), lưu Thái Tuế đóng tại cung Sửu (thổ) có các bộ sao: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Thanh Long, Tướng Ấn, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Văn Tinh, Thiên Trù, Thiên Không, Phá Toái, Phi Liêm, Tử Phù, Bệnh Phù, Phục Binh, Tuần và Triệt.
Nhâm Tý nạp âm hành thủy do can Nhâm (thủy) ghép với chi Tý (thủy), can và chi cùng hành thủy, thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, đường đời thênh thang rộng mở, ít gặp trở ngại từ Tiền vận đến Hậu vận. Nhâm Tý có đầy đủ hai tính chất của can Nhâm (dương thủy), biến hóa linh hoạt, nhân hậu, đầy tinh thần trách nhiệm và chi Tý (dương thủy) đứng đầu hàng chi: thông minh, lanh lợi, sắc sảo (cầm tinh con chuột), thường ở vai trò đàn chị ngay từ thuở thiếu thời. Bất cứ lãnh vực nào cũng nghiên cứu đào sâu hiểu biết, nên thường có những phát kiến, phát minh độc đáo.
Sinh vào mùa Đông là thuận mùa sinh. Nếu Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão thuở thiếu thời lận đận, hậu vận trở nên giàu có và danh vọng. Đóng tại cung khác, có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tóc tai tươi nhuận) cũng là mẫu người Vượng Phu Ích Tử, thành công trong mọi lãnh vực. Vì Hồng Loan ngộ Tuần Triệt, thêm Dương Nữ nhiều Nam tính, hành động trượng phu, một số người mặt tình duyên thường trắc trở, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề. Nhâm Tý theo Dịch lý thuộc Quẻ Thiên Thủy Tụng (xem phần Lý Giải chi tiết của Qủe Dịch nơi Nhâm Tý Nam).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng mộc gặp hạn hỏa, mộc sinh xuất hỏa, tuy Kỷ khắc Nhâm, nhưng Sửu nhị hợp Tý thêm Cát tinh nhiều hơn sát hung tinh = một năm vẫn có nhiều thuận lợi hơn khó khăn ở một vài mặt.
Sức Khỏe
Nhâm Tý có nhiều chất thủy trong tuổi, khi thủy vượng hay suy, thiếu chất thổ kềm chế, các bộ phận như thận, bàng quang, tai thuộc thủy dễ có vấn đề khi tuổi càng cao. Năm nay tiểu hạn có Thiên Không Đào Hồng+Vân Hớn dễ có vấn đề về Khí Huyết một cách bất ngờ, nên quan tâm nhiều đến sức khỏe, nhất là đối với Qúy Bạn sinh tháng (1, 5), giờ sinh (Dần, Tuất) càng phải thận trọng nhiều hơn.
Gia Đạo, Tình Cảm
Bầu trời Tình Cảm nắng đẹp, thuận lợi nhiều cho Qúy Bạn độc thân, nhiều gặp gỡ, nhiều cơ hội để chọn lựa. Thời điểm tốt có thêm đứa con cho những ai có người Bạn đời mạng Thổ (Mộc khắc Thổ bất lợi cho đời sống lứa đôi), đứa con mạng Hỏa rất lợi cho sự trung hòa độ khắc kỵ, để cuộc sống chung trở nên tốt đẹp hơn và hài hòa hơn. Riêng những ai đang trong ấm ngoài êm, đừng nên phiêu lưu, hay có những hành động dễ gây ngộ nhận. Đào Hoa ngộ Phục Binh+hạn Vân Hớn dễ đem nhiều bất hòa, nghi kị có hại cho đời sống lứa đôi. Một vài Qúy bạn nếu thường gặp rủi ro hay sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Nhâm Tý Nữ 1972 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Cấn có 4 hướng tốt cố định : Đông Bắc (Cấn, phục vị), Tây (Đoài, diên niên), Tây Bắc (Càn, thiên y) và Tây Nam (Khôn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lạixấu trong đó Đông Nam (Tốn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004- 2023), Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng (đem lại rủi ro, tai ương, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc. Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Đông Bắc trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhậphướng Nam (hướng Họa hại, độ xấu tăng thêm nên treo 1 phong linh ở hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = Tây vàTây Bắc. Bàn làm việc, giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về các hướng này thì sức khỏe ít vấn đề, mưu sự hanh thông gặp nhiều thuận lợi. Để hằng ngày có may mắn, vật dụng nên chọn các màu xám, đen, xanh. Kỵ màu trắng, ngà. Nếu dùng trắng, ngà, nên xen kẻ xám, đen hay vàng, nâu để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Tam Minh + Khôi Việt = thuận lợi nhiều cho sự khuếch trương mở rộng địa bàn hoạt động, nhất là lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, các hoạt động tiếp cận nhiều với quần chúng, dễ nổi danh, được nhiều người hâm mộ. Tài Lộc vượng vào đầu mùa Đông.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Tuần+Triệt tại Nguyệt hạn tuy có gây khó khăn cho mưu sự và công việc, nhưng nhờ đó mà giảm bớt độ xấu về di chuyển (Mã+Tang), phiền muộn và hao tán (Cô Qủa+Song Hao). Hành động phân minh, lý luận vững chắc, Khiêm và Kiệm. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) tháng kị cuả Vân Hớn: cẩn thận việc làm, nhất là ở vị trí chỉ huy. Thận trọng về tình cảm (Hồng+Triệt) cũng như sức khỏe (mặt khí huyết). Thời điểm ít thuận lợi : nên tùy thời mà hành động. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Tứ Linh tuy đem nhiều thuận lợi về công việc và mưu sự, nhưng Kình Đà dễ có rắc rối và trở ngại bất ngờ, không nên chủ quan và nên thận trọng từ điều nhỏ nhặt nhất. Sao Cơ dễ khẩu thiệt, tránh thưa kiện.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) công việc và giao tiếp vẫn tốt đẹp, tài lộc dồi dào tuy có xen kẽ vài trở ngại rắc rối nhỏ do kẻ xấu. Bớt cứng rắn, thay đổi lề lối cũ, cải tiến và cập nhật hóa. Sao Đẩu xấu.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Phá Hư+Khốc = không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và kết qủa không như ý. Săn sóc sức khỏe (răng miệng, cổ họng), thận trọng khi di chuyển. Ít thuận lợi cho các hoạt động Văn Nghệ. Sao Ngưu xấu. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) thăng tiến trong nghiệp vụ, có thể thay đổi chức vụ, thêm quyền hành và lương bỗng, nhưng nên thận trọng với kẻ xấu (gài bẫy, ganh ghét). Nên biết dừng đợi và chờ thời. Sao Nữ tốt về khởi công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Tứ Linh + Kim khắc Mộc= công việc và mưu sự có hanh thông nhưng nhiều chi phí. Dễ bị nhức mỏi, khí huyết kém. Giữ đạo trung và nên tùy thời. Sao Hư tốt.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) bầu trời tình cảm nắng đẹp nhưng cũng dễ có bóng mây (tháng kị của Vân Hớn). Hòa nhã, tránh tranh luận. Lưu ý khí huyết. Thuận lợi cho những ai còn lẻ bóng, các hoạt động về Văn hóa Nghệ thuật, Thẩm Mỹ, Trình diễn. Sao Nguy lợi về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) nên làm nhiều việc Thiện hay tham gia các hoạt động Từ Thiện vừa lợi cho sức khỏe, bớt rủi ro, đỡ phiền muộn, lại dành nhiều Phúc Đức cho Con Cháu sau này, nhất là đang ở Thời điểm khó khăn. Sao Thất tốt.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Lộc Tồn+ Khôi Việt = tháng thuận lợi nhất về mặt Tài Lộc và Công Danh. Tuy nhiên không nên phát huy quá mức, Lộc bất khả hưởng tận (cơ suy thường nấp sau lúc thịnh). Nên thay đổi lề lối cũ, cần cải tiến, cập nhật hóa. Sao Bích tốt về khai trương, hiếu hỉ.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) tháng kị+tháng tuổi (Kình Dương+Quan Phủ): cảnh giác tối đa: lái xe, thể thao (trượt băng, trượt tuyết), làm việc cạnh vật nhọn, dàn máy nguy hiểm, dễ bị thương tay chân. Tứ Linh+thủy sinh mộc= công việc và mưu sự vẫn có kết qủa với sự mềm mỏng và ít tranh luận. Sao Khuê tốt.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) Thiên Không đem lại nhiều nhiều bất ngờ: xấu (bẫy ngầm, ganh ghét), đề phòng tiểu nhân, sức khỏe (dễ bị đau đầu, mất ngủ, mắt yếu). Tốt: dễ nổi danh, thăng chức. Sao Lâu tốt.
*
Nhâm Tý hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Nhâm Thìn, Mậu Thìn, Giáp Thìn, Giáp Thân, Canh Thân, Bính Thân, Mậu Tý, Bính Tý, hành thủy, hành mộc và hành hỏa.
Kỵ tuổi Canh Ngọ, Giáp Ngọ và hành kim, không hợp với hành thổ.
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 12:19 PM
Canh Tý, 50 tuổi
Sinh từ 28.1.1960 đến 14.2.1961
Bích Thượng Thổ (Đất trên tường)
NAM MẠNG, DƯƠNG NAM -50 TUỔI
Sao Hạn: Thái Dương thuộc hỏa, mạng thổ gặp hạn hỏa, hỏa sinh nhập thổ: rất tốt. Thái Dương chủ về công danh , tài lộc, càng đi xa càng có lợi. Công danh thăng tiến, Tài Lộc dồi dào, sức khỏe tốt. Tuy nhiên bất lợi cho những ai có vấn đề về Tim Mạch, Mắt.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Hợi (thủy), lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) có các bộ sao: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng
Hỉ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Văn Tinh, Đường Phù, Thiên Không, Lưu Hà, Kiếp Sát, Phá Toái, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù, Kình Đà, Quan Phủ, Tuần và Triệt.
Canh Tý nạp âm hành thổ do can Canh (kim) ghép với chi Tý (thủy), kim sinh thủy = can sinh chi, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, khả năng và thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời. Nếu ngày sinh mang hàng can Nhâm Quý, sinh giờ Sưủ Mùi lại được hưởng thêm phúc lớn của dòng họ. Tuổi Canh với tam hợp Thân Tý Thìn (Canh Thân, Canh Tý, Canh Thìn) được hưởng vòng Lộc Tồn chính vị thêm tam hóa liên châu (Hóa Khoa, Hóa Lộc, Hóa Quyền đi liền nhau), nếu lá số Tử Vi được thêm vòng Thái Tuế, thường là mẫu người nhiều tham vọng, nặng lòng với quê hương đất nước, có tình nghĩa với đồng bào, bà con dòng họ, có tinh thần trách nhiệm cao không chỉ riêng với bản thân, mà còn đối với cộng đồng, tập thể. Canh Tý cứng rắn, sắc sảo, đa mưu túc trí, thông minh hơn người trong bất cứ lãnh vực nào, lúc còn trẻ cũng vượt trội bạn đồng trang lứa. Nếu Mệnh Thân đóng tại tam hợp (Thân Tý Thìn), được nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) là mẫu người thành công có địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề. Bản tính độc lập, thích cô đơn, Đào Hỉ ngộ Kình nên mặt tình cảm nhiều trắc trở, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, nếu bộ Sao này rơi vào Mệnh Thân hay cung Thê.
Canh Tý theo Dịch lý thuộc Quẻ Địa Thủy Sư, Địa (hay Khôn) là đất, Thủy (hay Khảm) là nước; Sư là sư đoàn, quần chúng, đám đông, quân đội. Hình ảnh của Quẻ: Trong đất có nước tụ lại là hình ảnh quần chúng tụ họp thành đám đông. Người quân tử dùng quẻ này mà chăm lo việc dân. Nước vững nhờ có đất, binh mạnh nhờ có dân. Quẻ này tiêu biểu cho người chỉ huy, quân đội, đám đông, quần chúng. Đám đông quần chúng bất đồng có thể gây ra bạo loạn, người chỉ huy cần phải biết xử thế, độ lượng và kiên trì, sáng suốt lãnh đạo để đi tới thành công.
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng thổ gặp hạn hỏa, hỏa sinh nhập thổ, thêm Kỷ hợp Canh, Sửu nhị hợp Tý, lại có nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh+hạn Thái Dương = một năm có nhiều thuận lợi.
Sức Khỏe
Năm hạn Thái Dương ngộ Thiên Không thêm Kình Đà cố định hội Kình Đà lưu trong tiểu hạn, đối với Qúy Bạn đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt lại sinh vào tháng (3, 5), giờ sinh (Tý, Dần, Tuất) cần nhiều thận trọng về sức khỏe cũng như di chuyển trong các tháng kị.
Gia Đạo, Tình Cảm
Thiên Không Đào Hồng Hỉ ngộ Kình Đà (cố định + lưu): Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có cơn giông bão bất chợt. Nếu đang trong ấm ngoài êm thì đừng nên phiêu lưu để tạo thêm rắc rối. Những ai còn độc thân, dù có nhiều cơ hội, nhiều đối tượng để gặp gỡ, cũng không nên vội vã, cần điều nghiên cho kỹ, nếu không dễ đi vào vết xe cũ. Mỗi khi thấy lòng bất ổn (hạn Thái Dương) nên tìm cách du lịch ngắn ngày hay tìm nơi thoáng mát để di dưỡng tinh thần. Một vài Qúy Bạn thường gặp rủi ro hay sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy. Canh Tý Nam 1960 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Đông Nam (Tốn, phục vị), Nam (Ly, thiên y), Đông (Chấn, diên niên) và Bắc (Khảm, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Đông Bắc (Cấn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất.
Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát nam mạng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam. Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc (hướng Sinh Khí, tốt nhất của tuổi, riêng trong năm nay nên treo 1 phong linh ở hướng Bắc trong phòng ngủ ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = Nam. Bàn làm việc và giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông. Màu sắc thích hợp cho tuổi: màu vàng, nâu, đỏ, hồng (đỏ, hồng không có lợi lúc đầu). Kỵ các màu xanh, nếu dùng màu xanh, nên xen kẽ đỏ, hồng hay trắng, ngà, để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Hạn Thái Dương + Tam Minh dễ đem nhiều thuận lợi bất ngờ và danh tiếng cho nghiệp vụ, nhất là lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật hay các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng. Tuy nhiên cần lưu ý các tháng kị, Kình Đà, Quan Phủ dễ đem đến đột biến xấu bất ngờ trong khi khuếch trương hay mở rộng điạ bàn hoạt động (nhấtlà Qúy Bạn sinh tháng 3, giờ sinh (Tý, Dần, Tuất). Tài lộc vượng vào đầu mùa Thu.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) nhiều dịp đi xa (Phượng Mã), bước đầu có nghi ngại vì tốn phí và phiền muộn (Tang, Cô Qủa) nhưng sau đó mọi việc hanh thông êm đẹp nhờ cách cư xử quảng giao và rộng lượng(Lộc+Khôi Việt). Nên giảm bớt tiệc tùng, lưu ý bộ máy tiêu hóa, quan tâm và săn sóc đến gia đình nhiều hơn. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) bầu trời tình cảm nắng đẹp, thời điểm tốt cho các bạn độc thân, nhiều gặp gỡ và thêm bạn mới (Tam Minh). Mọi việc đều hanh thông vui vẻ với sự mềm mỏng và nhu thuận. Nên quan tâm đến tim mạch, mắt. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Tứ Linh+Tuần = có chút trở ngại lúc đầu, mọi việc có kết quả tốt đẹp vào phút chót . Nên tri túc, biết dừng đủ, qúa hăng, bất lợi. Sức khỏe là quan trọng (Bệnh Phù). Sao Cơ dễ có khẩu thiệt, tránh tranh tụng.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) đừng ngại chi phí (Song Hao), từ tốn mà giải quyết vài rắc rối trong công việc và giao tiếp. Cần chân thành và rộng lượng, mọi việc êm đẹp. Sao Đẩu mọi việc xấu (tế tự, hiếu hỉ).
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Triệt gây trở ngại bất ngờ với công việc đang hanh thông tốt đẹp. Có thể thay đổi hướng hoạt động, nếu thấy bế tắc. Đề phòng tiểu nhân (Phục Binh). Sao Ngưu xấu về xây cất, mai táng. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) công việc đã có chiều hướng hanh thông, nhưng vẫn còn vài khâu khó khăn cần nhiều cố gắng và bền chí (Đà+ Quan Phủ). Sức khỏe (tim mạch, mắt) vẫn là điều cần quan tâm trong năm này. Sao Nữ tốt về khởi công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Tứ Linh + Lộc Tồn = tháng có nhiều thuận lợi và may mắn, đặc biệt về tài lộc. Nên phát huy và thực hiện những việc quan trọng. Sao Hư tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Đào + Kình = tháng kị của tuổi, nên quan tâm nhiều đến mặt tình cảm; lái xe, thể thao (trượt băng, tuyết), làm việc cạnh vật nhọn (dao kéo, dàn máy nguy hiểm), dễ bị thương tay chân. Tránh lo nghĩ nhiều, thức đêm. Sao Nguy tốt về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) niềm vui công việc (Thanh Long) xen lẫn nhiều phiền muộn (Cô Qủa). Cần nhìn vào thực trạng, không nên quá ảo tưởng, tùy thời mà hành động. Sao Thất tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) các hoạt động về lãnh vực Văn hóa Nghệ thuật cần nhiều quan tâm, dễ có khó khăn và nhiều chi phí. Nhu thuận và mềm mỏng mới có lợi. Sao Bích tốt.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) tháng tuổi: dù có nhiều dấu hiệu thuận lợi cũng nên thận trọng, mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh luận. Lưu tâm đến quyền hành và uy tín. Sao Khuê tốt về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) nhiều bất ngờ tốt, tuy nhiên nên lưu tâm về sức khỏe (tránh lo nghĩ nhiều, làm việc quá sức, dễ đau đầu, mất ngủ, thị giác yếu), kể cả mặt Tình Cảm. Sao Lâu tốt.
NỮ MẠNG, DƯƠNG NỮ - 50 TUỔI
Sao Hạn: Thổ Tú thuộc thổ, mạng thổ gặp hạn thổ cùng hành: tốt xấu cùng tăng nhanh. Thổ Tú nửa Cát nửa Hung, công việc và mưu sự tuy có kết qủa, nhưng đi đến đâu cũng không hài lòng, nhiều mệt mỏi, tinh thần bất ổn, dễ gây bất hòa. Nên lưu tâm đến sức khỏe và giao tiếp, nhất là trong các tháng kị (4, 8).
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại Dậu (kim), lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) có các bộ sao: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Không, Lưu Hà, Kiếp Sát, Phá Toái, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù, Kình Đà, Quan Phủ, Tuần và Triệt.
Canh Tý nạp âm hành thổ do can canh (kim) ghép với chi Tý (thủy) kim sinh thủy = can sinh chi, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, khả năng và thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời. Nếu ngày sinh mang hàng can Nhâm, Quý, sinh giờ Sửu Mùi lại được hưởng thêm phúc ấm của dòng họ. Tuổi Canh với tam hợp Thân Tý Thìn (Canh Thân, Canh Tý, Canh Thìn), được hưởng vòng Lộc Tồn chính vị, thêm Tam Hóa liên châu (Hóa Khoa, Hóa Lộc, Hóa Quyền đi liền nhau), nếu lá số được hưởng thêm vòng Thái Tuế, thường là mẫu người có tinh thần trách nhiệm cao, có tình nghĩa với đồng bào, dòng họ, được thêm Thổ Ngũ Cục thì thật là tuyệt hảo. Mẫu người Canh Tý thông minh, cứng rắn, đa mưu túc trí, nghiêm trang, thường ở vào địa vị được nể trọng. Sinh vào mùa Thu thì thuận mùa sinh, nếu Mệnh đóng tại Ngọ Mùi, vất vả lận đận từ thuở nhỏ, hậu vận mới phát đạt. Nếu Mệnh đóng tại tại tam hợp Thân Tý Thìn (ở Thìn kém hơn) có nhiều Chính tinh và Trung tinh đặc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tóc tai tươi nhuận) là mẫu người Vượng Phu Ích Tử, thành công có địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề. Tuổi Dương Nữ Canh Tý: Đào Hoa, Thiên Hỷ ngộ Kình và Quan Phủ, nên thời trẻ tuổi, nổi danh tài sắc, song tình duyên lận đận, mặt tình cảm ít suông sẻ, nếu các Sao trên đóng tại Mệnh Thân hay cung Phu. Canh Tý theo Dịch lý thuộc Quẻ Địa Thủy Sư (xem Lý Giải chi tiết của Qủe Dịch nơi Canh Tý Nam 1960).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng thổ gặp hạn hỏa, hỏa sinh nhập thổ, thêm Kỷ hợp Canh, Sửu nhị hợp Tý, nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh = một năm cũng có nhiều thuận lợi hơn khó khăn ở một vài mặt.
Sức Khỏe
Hạn Thổ Tú + Kình Đà (cố định+lưu) nên lưu tâm về mặt khí huyết, tim mạch, mắt và xe cộ trong năm nay, nhất là Qúy bạn sinh vào tháng (1, 5), giờ sinh (Dần, Tuất).
Gia Đạo, Tình Cảm
Bầu trời Tình cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có cơn giông bất chợt, dễ có thị phi, dèm pha, nghi kị. Nên lưu tâm mặt gia đạo, đừng nên có những hành động dễ gây ngộ nhận làm xáo trộn bầu không khí gia đình vốn đang yên hòa bình lặng. Riêng những ai còn lẻ bóng, năm nay là thời điểm tốt để thực hiện ước mơ. Tuy nhiên dễ có nhầm lẫn và bẫy ngầm, nếu không điều nghiên kỹ dễ đi vào lối mòn cũ. Một vài người nếu hay gặp rủi ro, sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Canh Tý Nữ 1960 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Khôn, phục vị), Tây Bắc (Càn, diên niên), Tây (Đoài, thiên y) và Đông Bắc (Cấn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó chính Bắc (Khảm, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc, hướng tốt nhất cuả tuổi. Do đó trong các năm cuả Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Đông Bắc trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng Lục Sát, độ xấu tăng thêm, nên treo 1 phong linh ở hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = Tây và Tây Bắc. Bàn làm việc và giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về các hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông. Để có may mắn trong đời sống hằng ngày, vật dụng nên dùng các màu vàng, nâu, đỏ, hồng. Kỵ các màu xanh, nếu dùng màu xanh nên chen lẫn trắng, ngà, hay đỏ hồng để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Hạn Thiên Không Đào Hồng Hỉ dễ đem nhiều thuận lợi bất ngờ và danh tiếng trong lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật hay các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng. Tuy nhiên Kình Đà, Quan Phủ dễ có những đột biến xấu trong các tháng kị, cần phải lưu tâm khi khuếch trương hay mở rộng địa bàn họat động. Tài Lộc vượng vào đầu mùa Thu.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Mã + Cô Tang = các dự tính đi xa cần điều nghiên kỹ. Nhiều phiền muộn, có thể có tin buồn (sinh tháng 6, giờ Mão). Săn sóc bộ phận tiêu hóa. Sao Tâm không lợi về tu tạo, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) bầu trời tình cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây do thị phi và ghen tị, cẩn thận với đồng nghiệp trẻ (Đào Hồng ngộ Kình Đà). Thuận lợi cho những hoạt động về các lãnh vực Văn Học Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Truyền Thông, các hoạt động tiếp cận nhiều với quần chúng. Dễ bị đau đầu mất ngủ, nên giữ điều độ trong sinh hoạt, lưu ý mặt khí huyết. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Tứ Linh+Tuần = công việc đang thông dễ có trở ngại vào đầu tháng, nhưng vẫn có kết qủa vào cuối tháng. Cẩn thận về quyền hành và chức vụ. Không nên quá chủ quan, giữ vững niềm tin và bền chí. Sao Cơ dễ bị khẩu thiệt, tránh kiện tụng.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) tháng kị của Thổ tú: nhiều rắc rối khó khăn trong công việc và giao tiếp (Kiếp Sát+Tử Phù), cần mềm mỏng và nhu thuận, đừng ngại chi phí (Song Hao). Sao Đẩu xấu về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Thanh Long, Khôi +Triệt =dễ có trở ngại bất ngờ. Không nên phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng và công việc không như ý. Có thể thay đổi hướng hoạt động cho những ai đang bế tắc. Răng miệng dễ có vấn đề. Sao Ngưu xấu về tu tạo, mai táng. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) công việc và mưu sự đã hanh thông trở lại, kết qủa tốt. Nên quan tâm đến sức khỏe và di chuyển. Sao Nữ tốt cho mọi việc.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Tứ Linh + Lộc Tồn = tháng nhiều may mắn và thuận lợi, nhất là mặt Tài Lộc. Đầu tư, góp vốn, áp phe đều thuận lợi, kể cả trò chơi đen đỏ. Nên có những quyết định quan trọng. Sao Hư tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) tháng kị của tuổi +tháng kị của Thổ Tú: lái xe, thể thao, việc làm cạnh vật nhọn, dàn máy nguy hiểm dễ bị thương, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận. Lưu ý mặt Khí huyết, kể cả Tình Cảm. Sao Nguy tốt về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) đề phòng tiểu nhân (Phục Binh) trong công việc cũng như mặt tình cảm. Đừng quá lạc quan, dễ có sơ hở, mọi việc cần nghiên cứu kỹ. Sao Thất tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) các hoạt động về Văn hóa Nghệ Thuật, Cộng Đồng tuy tốn kém (Song Hao) nhưng kết quả tốt và nhiều tiếng vang. Mềm mỏng và nhu thuận mới có lợi. Sao Bích tốt.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) tháng tuổi + Thổ Tú: mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh luận. Chăm sóc sức khỏe (Bệnh Phù). Sao Khuê tốt.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) nhiều bất ngờ tốt hơn xấu, nhất là lãnh vực kinh doanh, xây cất nhà cửa, vật liệu trang trí nội thất. Cẩn thận về khí huyết, tim mạch, mắt. Không nên qúa lo nghĩ và thức khuya. Sao Lâu tốt.
*
Canh Tý hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ), Giáp Thìn, Bính Thìn, Canh Thìn, Bính Thân, Mậu Thân, Nhâm Thân, Mậu Tý, Giáp Tý, hành hỏa, hành thổ và hành kim.
Kỵ tuổi Bính Ngọ, Nhâm Ngọ và hành mộc, không hợp với hành thủy.
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 12:20 PM
Mậu Tý, 62 tuổi
Sinh từ 10.2.1948 đến 28.1.1949
Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)
QUÝ ÔNG, DƯƠNG NAM - 62 TUỔI
Sao Hạn: Thái Âm thuộc thủy, mạng hỏa gặp hạn thủy, thủy khắc nhập hỏa: tốt giảm, xấu tăng. Thái Âm là hạn lành chủ về công danh và tài lộc, càng đi xa càng có lợi, mưu sự hanh thông công danh thăng tiến. Nhưng lòng nhiều bất ổn, tâm trí thường giao động, bất lợi cho những ai yếu về Tim Mạch, Mắt, nhất là trong tháng kị (tháng 11).
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Hợi (thủy), lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) ngộ Triệt, có các bộ sao: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Lưu Hà, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Không, Phi Liêm, Phá Toái, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Phục Binh và Tuần.
Mậu Tý nạp âm hành hỏa do can Mậu (thổ) ghép với chi Tý (thủy), thổ khắc thủy = can khắc chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều khó khăn ở Tiền vận. Cuối Trung vận và Hậu vận an nhàn hơn, nhờ sự tương hợp ngũ hành giữa Can và Nạp âm cùng sự phấn đấu của bản thân để vượt qua các trở ngại. Mậu Tý có đủ tính chất của can Mậu cương trực và cứng rắn và chi Tý thông minh sáng tạo dễ nổi danh hơn người so với tuổi cùng trang lứa. Sinh vào mùa Xuân hay mùa Hạ thì hợp mùa sinh, mùa Đông ít thuận lợi hơn. Nếu Mệnh Thân có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh, Tuần Triệt (+hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) là mẫu người thành công có địa vị trong xã hội, nếu có thêm tam minh Hồng Đào Hỷ rất nổi danh, nhất là về các ngành nghiên cứu khoa học. Mệnh Thân đóng tại Tý Sửu, thuả thiếu thời tuy vất vả nhưng trung vận phát phú. Vì Hồng Loan ngộ Phục Binh thời trai trẻ một số người mặt tình cảm có nhiều hối lẫn (nếu đóng tại Mệnh Thân hay cung Thê).
Mậu Tý theo Dịch lý thuộc Quẻ Phong Thủy Hoán (xem phần Lý Giải chi tiết của Qủe Dịch nơi Bính Tý 74 tuổi). Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa cùng hành với Mệnh, thêm Kỷ hợp Mậu, Sửu và Tý nhị hợp, nhiều cát tinh hơn hung sát tinh +hạn Thái Âm = một năm rất nhiều thuận lợi.
Sức Khỏe
Năm nay hạn Thiên Không Đào Hồng + Thái Âm, khi lớn tuổi, thêm Kình Đà, Tang lưu hiện diện trong tiểu hạn, dễ có nhiều đột biến xấu về Tim Mạch, Mắt. Đối với các Qúy Ông đã sẵn mầm bệnh, lại sinh vào tháng (3, 5), giờ sinh (Tí, Dần, Tuất) cần lưu tâm nhiều đến sức khỏe.
Gia Đạo, Tình Cảm
Nhiều tin vui trong Đại gia đình. Con cháu việc học hành thi cử vẫn có kết qủa tốt, vài Em còn được nổi danh trong Cộng Đồng. Việc làm ổn định, gia đạo yên vui. Chỉ có đôi người gặp khó khăn trở ngại về mặt Tình Cảm. Riêng mình, hạn Thiên Không Đào Hồng thêm Phục Binh hiện diện, cũng nên quan tâm nhiều đến mặt Tình Cảm trong gia đạo, kể cả trong giao tiếp. Dễ có sơ hở, thị phi, điều tiếng, nên bỏ ngoài tai. Nhiều Sao giải, phiền muộn dễ thóang qua mau. Một vài Qúy Ông có thể từ các năm trước hay gặp rủi ro, sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Mậu Tý Nam 1948 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Đoài có 4 hướng tốt: Tây (Đoài, phục vị), Tây Nam (Khôn, thiên y), Đông Bắc (Cấn, diên niên) và Tây Bắc (Càn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu trong đó chính Đông (Chấn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt về tuổi thọ). Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn ở góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên Vận Đinh Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc (hướng Hoạ Hại, độ xấu tăng thêm, nên treo 1 phong linh tại hướng này trong phòng ngủ). Hướng tốt cuả Vận 8+năm nay = vẫn là Đông Bắc duy nhất. Bàn làm việc, giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về Đông Bắc thì sức khỏe tốt, mưu sự ít trở ngại. Tuổi Mậu Tý hợp với màu xanh, đỏ, hồng. Kỵ màu đen, xám, nếu dùng đen xám nên chen lẫn xanh hay vàng, nâu, để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Lộc Tồn + Tam Minh Đào Hồng Hỉ hiện diện dễ đem nhiều thuận lợi về mặt Tài Lộc và Danh Vọng. Về Kinh Doanh nên khuếch trương, mở rộng địa bàn hoạt động. Lãnh vực Văn Học Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ dễ nổi danh. Tuy nhiên Phục Binh sẽ gây nhiều cạnh tranh và đố kị, cần nhiều cảnh giác trong các tháng kị. Tài lộc vượng vào đầu mùa Hạ.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Mã +Tang = dự tính đi xa cần nghiên cứu kỹ. Dễ có nhiều phiền muộn (Cô Qủa) và hao tán (Song Hao). Giữ vững niềm tin, thuận lòng người. Sao Tâm không lợi về tu tạo, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Tam Minh+Phục Binh = nhiều gặp gỡ vui vẻ, thêm nhiều bạn mới song phải thận trọng tối đa, luôn luôn có bẫy ngầm. Đề phòng tiểu nhân: nhiều cạnh tranh và đố kị. Cần nhiều quan sát sắc bén trước khi hành động. Lòng nhiều bất ổn, cẩn thận Tim Mạch, Mắt. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Tứ Linh+Đà = mưu sự và công việc hanh thông tuy xen lẫn vài trở ngại nhỏ Cẩn thận sức khỏe và di chuyển. Thuận lòng người, vui vẻ và hòa nhã thì có lợi. Sao Cơ không nên tranh tụng, cầu quan.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) tháng có nhiều bất ngờ tốt về Tài Lộc, song không nên tận dụng qúa mức. Giữ đạo trung, tránh tranh chấp, bớt cứng rắn mới có lợi. Sao Đẩu xấu về tế tự, mai táng.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Mã đầu đối kiếm+ tháng xung = cẩn thận mọi chuyện nhất là sức khỏe (Tim mạch, mắt, răng) và di chuyển. Dù có nhiều bất đồng và nhiều việc không vừa ý cũng không nên có phản ứng mạnh. Sao Ngưu xấu về xây cất. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) mưu sự và công việc tuy còn chút trở ngại lúc đầu nhưng có kết qủa tốt vào phút chót. Tin vui và giao tiếp tốt đẹp nhưng không nên qúa chủ quan cần biết dừng đúng lúc. Sao Nữ tốt về khởi công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) tuy nhiềuchi tiêu (Song Hao) nhưng mọi việc có kết qủa tốt đẹp(Tứ Linh), nhất là lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật(Văn Tinh). Giữ vững niềm tin, thuận lòng người. Sao Hư tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Đào Hồng+Khôi Việt = nắng đẹp trên bầu trời tình cảm, nhiều cơ hội cho quý vị còn độc thân. Song cần điều nghiên kỹ và thận trọng. Nếu có Lộc nhiều thì nên quan tâm đến sức khỏe. Sao Nguy tốt về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) nhiều ưu tư về nhà cửa, xe cộ, kể cả mặt tình cảm (Cô Qủa). Thuận lòng người bớt vị kỷ thì có lợi. Sao Thất lợi về tế tự, hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) tin vui và quà tặng. Tránh tranh luận, mềm mỏng trong xử thế. Sao Bích mọi việc tốt.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) tháng tuổi+tháng kị của Thái Âm: cẩn thận về sức khỏe, nhất là những ai có vấn đề về Tim Mạch, Mắt; tránh lo nghĩ nhiều và thức khuya. Sao Khuê tốt về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) thận trọng về uy tín lẫn quyền hành, nhất là ở vị trí chỉ huy, lãnh đạo (Khôi, Tướng Ấn+Triệt). Nhiều bất ngờ tốt lẫn xấu, song nhiều khó khăn hơn may mắn. Nên lưu tâm nhiều đến sức khỏe. Sao Lâu tốt.
QUÝ BÀ, DƯƠNG NỮ, 62 TUỔI
Sao Hạn: Thái Bạch thuộc kim, mạng hỏa gặp hạn kim, hỏa khắc xuất kim: độ xấu giảm nhẹ. Thái Bạch nửa cát nửa hung. Đối với Nữ mạng hung nhiều hơn cát, chủ về hao tán tiền bạc, rắc rối quan sự, rủi ro, tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng Kị (tháng 5). Cữ mặc toàn mầu trắng. Nên cúng Sao giải hạn.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Dậu (kim), lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) ngộ Triệt có các bộ sao: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Thiên Quan, Thiên Phúc, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Không, Tử Phù, Bệnh Phù, Phá Toái, Phục Binh, Tuần và Triệt. Mậu Tý nạp âm hành hỏa do Can Mậu (thổ) ghép với Chi Tý (thủy), thổ khắc thủy = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều khó khăn trở ngại ở Tiền vận. Cuối Trung vận và Hậu vận an nhàn hơn, nhờ sự tương hợp của ngũ hành giữa Can và Nạp âm cùng sự phấn đấu của bản thân.
Mậu Tý có đủ tính chất của can Mậu, cương trực, cứng rắn, không khoan nhượng. Chi Tý đứng đầu hàng chi, thông minh, lanh lợi có đầu óc sáng tạo, hoạt bát. Ở vào bất cứ ngành nào cũng vượt trội so với tuổi cùng trang lứa. Nếu sinh vào mùa Xuân hay mùa Hạ thì thuận mùa sinh, mùa Đông ít thuận lợi hơn. Nếu Mệnh Thân có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh và Tuần Triệt (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tóc tai tươi nhuận) là mẫu người Vượng phu Ích tử, thành công có điạ vị trong xã hội ở mọi ngành nghề. Mậu Tý theo Dịch lý thuộc Quẻ Phong Thủy Hoán (xem phần Lý Giải chi tiết của Qủe dịch nơi Bính Tý 74 tuổi).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa cùng hành với tuổi, Kỷ hợp Mậu, Sửu nhị hợp Tí, tuy có nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh, nhưng gặp hạn Thái Bạch = một năm cũng cần nhiều cảnh giác ở một vài mặt.
Sức Khỏe
Hạn Thái Bạch thêm Kình Đà Tang lưu hiện diện, tuy có nhiều sao giải cũng nên thận trọng về sức khỏe (khí huyết), nhất là đối với những Qúy Bà sinh tháng (1, 5), giờ sinh (Dần, Tuất) cần nhiều thận trọng về Sức khỏe và di chuyển trong các tháng kị.
Gia Đạo Tình Cảm
Bầu không khí trong Đại gia đình vui buồn xen lẫn, phần lớn các con cháu việc học hành thi cử vẫn có kết qủa tốt, việc làm ổn định, lương bổng hậu, thêm người thêm của. Cũng có số ít gặp khó khăn trở ngại về việc làm hoặc duyên phận. Riêng mình, hạn Thái Bạch+Đào Hồng ngộ Phục Binh cũng nên lưu ý mặt Tình Cảm trong gia đạo cũng như trong giao tiếp. Dễ có những ngộ nhận, thị phi, điều tiếng. Tiểu hạn có nhiều Sao giải, hy vọng độ xấu nhẹ. Một vài Qúy Bà thấy hay gặp rủi ro, sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Mậu Tý Nữ 1948 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Cấn, phục vị), Tây (Đoài, diên niên), Tây Bắc (Càn, thiên y) và Tây Nam (Khôn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu trong đó Đông Nam (Tốn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện tại đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng nhập góc Đông Bắc. Trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Đông Bắc trên sơ đồ nhà ở. Niên Vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng Họa Hại, độ xấu tăng thêm, năm nay nên treo 1 phong linh tại hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8+năm nay = Tây và Tây Bắc. Bàn làm việc, hướng giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về Tây hay Tây Bắc thì mưu sự hanh thông, sức khỏe tốt. Vật dụng hằng ngày nên dùng màu đỏ, hồng hay xanh. Kỵ màu đen, xám, nếu dùng đen, xám nên xen kẽ xanh hay trắng, ngà, để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Dù được Lộc Tồn + Tam Minh đem lại nhiều thuận lợi bất ngờ về mặt Danh Vọng và Tài Lộc, nhưng gặp hạn Thái Bạch+Phục Binh, Kình Đà Tang lưu tại tiểu hạn cũng nên cảnh giác trong các tháng kị. Tài lộc vượng vào đầu mùa Hạ. Nên làm việc thiện, đó cũng là cách giải hạn, kể cả nhiều hao tán.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Mã+Tang+Hao = nhiều phiền muộn và hao tán. Nên thận trọng khi di chuyển xa. Giữ Đạo chính và thuận lòng người. Sao Tâm không lợi về xây dựng, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) bầu trời tình cảm nắng đẹp, nhiều tin vui và gặp gỡ mới (Tam Minh). Thuận lợi cho những ai còn lẻ bóng, nhưng không nên qúa chủ quan, cần quan sát kỹ(Phục Binh). Nên tham gia các hoạt động thiện nguyện. Lưu ý khí huyết, tim mạch hoặc mắt. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Tứ Linh đem đến nhiều may mắn cho công việc và giao tiếp, tuy cũng có vài trở ngại nhỏ (Đà La). Lưu ý sức khỏe và xe cộ, nên mềm mỏng và tránh tranh luận. Sao Cơ không nên tranh tụng, cầu quan.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) thuận lợi về mặt Tài Lộc kể cả các trò chơi đen đỏ (Lộc Tồn+Khôi Đào). Nhưng gặp năm hạn, không nên tận dụng quá mức, cần biết ngừng đúng lúc (Hà Sát). Tránh tranh cãi và mềm mỏng. Sao Đẩu xấu về tế tự và hiếu hỉ.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) tháng Kị của Thái Bạch+Mã đầu đối kiếm: cẩn thận mọi di chuyển nhất là sức khỏe (răng, cổ họng) và xe cộ. Cữ mặc toàn màu trắng, không nên cho vay, mượn. Dù có nhiều bất đồng và không vừa ý, cũng không nên phản ứng mạnh. Sao Ngưu xấu về xây cất. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) đề phòng tiểu nhân (Phục Binh+Khôi Việt), cẩn thận trong giao tiếp. Nhiều bất ngờ xấu. Sao Nữ lợi về hưng công, tu tạo và hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) dù có nhiều chi phí (Song Hao) nhưng công việc và mưu sự có kết quả tốt (Tứ Linh), nhất là lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật (Văn Tinh). Giữ vững niềm tin, tuỳ thời mà hành động. Sao Hư tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) nhiều tin vui và quà tặng, tham dự nhiều cuộc vui, gặp nhiều bạn mới, nhưng đừng quên (Bệnh Phù) lưu tâm đến sức khỏe (tim mạch, khí huyết). Trước các quyết định quan trọng cần có cái nhìn sắc bén và cẩn trọng. Sao Nguy tốt về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) nhiều bận tâm về nhà cửa và xe cộ. Tìm nơi yên tĩnh để di dưỡng tinh thần và bớt phiền muộn. Mềm mỏng và nhu thuận. Sao Thất tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) hên về tài lộc xen kẽ nhiều bực mình. Tránh kiện cáo, nên mềm mỏng trong xử thế. Sao Bích mọi việc tốt, nhất là dọn nhà.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) tháng tuổi khắc mệnh: Triệt tuy gây trở ngại cho công việc và mưu sự, nhưng lại bớt về rủi ro. Thận trọng lời ăn tiếng nói, tránh tranh luận. Sao Khuê lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) Khôi+Tướng Ấn+Triệt = nhiều bất ngờ tốt ít, xấu nhiều, thận trọng trong việc làm, nhất là ở vai trò chỉ huy lãnh đạo. Đề phòng kẻ xấu. Sao Lâu tốt về hưng công, dọn nhà, hiếu hỉ.
*
Mậu Tý hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Mậu Thìn, Bính Thìn, Giáp Thìn, Mậu Thân, Bính Thân, Canh Thân, Canh Tý, Nhâm Tý, hành mộc, hành hỏa và hành thổ.
Kỵ tuổi Bính Ngọ, Giáp Ngọ và hành thủy, không hợp với hành kim.
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 12:23 PM
Ất Sửu, 25 tuổi
Sinh từ 21.1.1985 đến 8.2.1986
Hải Trung Kim (Vàng dưới đáy biển)
THANH NIÊN, ÂM NAM, 25 TUỔI
Sao Hạn: Kế Đô thuộc kim, mạng kim gặp hạn kim cùng hành thêm Ất (mộc) = độ xấu tăng nhanh. Kế Đô chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, thị phi khẩu thiệt, hao tài tốn của, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần nhất là trong các tháng kị (3, 9). Kế Đô rất xấu đối với Nữ mạng, riêng với Nam mạng ít đáng ngại.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mùi (thổ) ngộ Triệt, lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thanh Long, Tướng Ấn, Phá Hư, Phá Toái, Phi Liêm, Bệnh Phù, Phục Binh, Tang Môn và Tuần. Ất Sửu mạng kim do Can Ất (mộc) ghép với chi Sửu (thổ), mộc phá thổ = can khắc chi, thuộc lứa tuổi đời nhiều thử thách và trở ngại ở Tiền vận. Có may mắn song phần lớn do chính mình phấn đấu kiên trì để vượt qua mọi khó khăn và chướng ngại trên đường đời. Trung vận và Hậu vận khá hơn nhờ sự tương hợp ngũ hành giữa chi và nạp âm.
Ất Sửu thuộc mẫu người cẩn trọng, làm việc chu đáo, ít khi bị sai lầm (đặc tính của can Ất), trung hậu, thủ tín, cẩn thận trước mọi vấn đề, nên thường chậm chạp (cầm tinh con trâu), có tính bảo thủ và giản dị.
Sinh vào mùa Xuân và mùa Thu là hợp mùa sinh. Tuy không được hưởng vòng Lộc Tồn chính vị như 3 tuổi Ất Hợi, Ất Mão, Ất Mùi, nhưng nếu Mệnh Thân có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị trong xã hội ở bất cứ ngành nghề nào. Ất Sửu Nam theo Dịch lý thuộc Quẻ Lôi Địa Dự (xem phần Lý Giải chi tiết của Qủe Dịch nơi Ất Sửu Nam 1925-85 tuổi). Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng kim gặp hạn hỏa, hỏa khắc nhập kim, nhờ Ất khắc Kỷ (mộc) và dù được nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh, nhưng năm tuổi+hạn Kế Đô+năm cuối của Tam Tai = một năm cần nhiều cảnh giác.
Sức Khỏe
Triệt nằm ngay tiểu hạn giữ vai trò giải cứu rất hữu hiệu, tuy nhiên năm tuổi + hạn cuối Tam Tai + hạn Kế Đô cần quan tâm nhiều đến sức khỏe và di chuyển trong các tháng kị, nhất là đối với các Em đã yếu sẵn lại sinh tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Thìn, Thân) lại càng phải thận trọng hơn.
Gia Đạo, Tình Cảm
Năm tuổi khắc Mệnh+hạn Kế Đô+hạn Tam Tai thêm Tang Môn, Phục Binh hiện diện tại tiểu hạn cũng không tránh được những phiền muộn do người thân gây ra; những rắc rối bực mình, thị phi điều tiếng do người ngoài đem tới. Nên nhẫn nhịn và bình tĩnh, không nên phản ứng mạnh, năm xung tháng hạn, chuyện bé dễ xé ra to không có lợi. Nên mềm mỏng giữ hòa khí với mọi người là thượng sách.
Phương hướng nhà cửa, giường ngủ, hay bàn làm việc rất có ảnh hưởng đối với sinh hoạt đời sống mỗi người. Nếu Em nào thấy hay gặp rủi ro, sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Ất Sửu Nam 1985 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Càn có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Càn, phục vị), Đông Bắc (Cấn, thiên y), Tây Nam (Khôn, diên niên) và Tây (Đoài, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Nam (Ly, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, bệnh tật, tai ương) nhập góc Tây Nam(hướng tốt về tuổi thọ). Do đó trong các năm của Vận 8, phòng ngủ không nên chọn góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên Vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hòang nhập hướng Bắc (hướng Lục Sát, độ xấu tăng thêm, trong năm nay nên treo 1 phong linh ở hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8+ Năm nay = vẫn là hướng Đông Bắc duy nhất. Bàn làm việc và giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng này thì mưu sự hanh thông, sức khỏe tốt.
Màu sắc hợp: vàng, nâu, trắng, ngà. Kỵ: đỏ, hồng, nếu dùng đỏ, hồng, nên chen lẫn đen, xám để trung hòa độ khắc.
Việc Học Hành, Tài Lộc
Tuy Tứ Linh + Lộc Tồn có đem lại vài dấu hiệu thuận lợi ban đầu, nhưng Triệt cản ngay tiểu hạn + năm tuổi + Tam Tai + Kế Đô không nên thay đổi, khuếch trương hay mở rộng địa bàn họat động. Nên giữ nguyên tình trạng cũ. Tài lộc vượng vào giữa muà Xuân. Hao tán cũng là 1 cách giải hạn.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Đào Hồng Hỉ ngộ Cô qủa = nên quan tâm nhiều đến mặt tình cảm, sức khỏe (tim mạch, mắt). Tránh thức khuya, giữ điều độ, không nên làm việc nhiều trên màn hình. Ít phô trương, không nóng nảy.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Lộc +Tang = càng nhiều may mắn về tiền bạc càng lắm muộn phiền. Săn sóc sức khỏe (Bệnh Phù), cẩn thận khi di chuyển. Nên tâm niệm “cơ suy thường nấp sau lúc thịnh”.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) tháng kị của Kế Đô+Kình = cảnh giác mọi chuyện, nhất là sức khỏe, xe cộ, việc làm, việc học. Càng tiết giảm càng đỡ bận tâm.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) mọi việc tuy hanh thông (Tứ Linh) nhưng đề phòng tiểu nhân (Phục Binh) nhiều cạnh tranh, đố kị. Thi cử (tranh cử, đấu thầu) dễ nhầm lẫn. Bớt cứng rắn mới có lợi.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Triệt gây trở ngại bất ngờ (công việc + tình cảm ), nhất là lãnh vực Văn Học Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ. Tuy nhiên lại thuận lợi cho các Em còn độc thân và chưa có việc làm cố định. Càng hao tán càng đỡ khó khăn trở ngại. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!.
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và kết quả không được vừa ý. Dễ bị đau răng và cổ họng. Nên tùy thời mà hành động.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Khôi Việt+Hồng Hỉ = tin vui và quà tặng. Thuận lợi cho việc thi cử, xin việc làm, khai trương. Tuy nhiên cần kín đáo không qúa phô trương.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Tứ Linh+Lộc = công danh thăng tiến, mưu sự hanh thông, tài lộc dồi dào, thi cử có kết qủa. Tuy nhiên đừng qúa chủ quan dễ có phiền muộn, đố kị và cạnh tranh (Phục +Tang).
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) Tứ Đức + tháng kị của Kế Đô = nên làm việc Thiện hay tham dự sinh hoạt Cộng Đồng hay Thiện Nguyện vừa bớt rủi ro, đỡ phiền muộn, nhất là đối với các Em ở trong lãnh vực Văn Hoá Nghệ thuật. Mọi việc cần vừa đủ, không nên thái qúa.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Tướng Ấn, Mã+Tuần = nên cẩn thận với các chuyến đi Xa (du lịch, công tác), kể cả việc làm, việc học. Nên nhu thuận và mềm mỏng mới có lợi.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) Khôi Việt+Đào = thuận lợi trong giao tiếp và công việc với nhiều chi phí (Song Hao). Thời điểm tốt để có thể tiến hành các dự tính, dự án.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) nhiều thuận lợi và hanh thông trong công việc.Tháng tuổi: tránh tranh cãi và mềm mỏng trong đối thoại, đề phòng kể xấu. Nên nắm bắt đúng thời cơ và tận dụng tối đa. Vua Lê Thái Tổ tức Lê Lợi, vị vua sáng lập triều đại nhà Hậu Lê kéo dài 360 năm, là người có công đánh đuổi giặc Minh sau 13 năm đô hộ, có tuổi Ất Sửu.
THIẾU NỮ, ÂM NỮ - 25 TUỔI
Sao Hạn: Thái Dương thuộc hỏa, mạng kim gặp hạn hỏa, hỏa khắc nhập kim: tốt giảm, xấu tăng. Mưu sự có kết qủa nhưng mệt trí, công danh thăng tiến nhưng nhiều đối phó, tiền bạc dồi dào nhưng tinh thần căng thẳng. Bất lợi cho những ai có vấn đề về khí huyết , tim mạch, mắt. Tránh lo nghĩ nhiều, thức đêm, xử dụng nhiều màn hình.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mùi (thổ) ngộ Triệt và lưu Thái Tuế đóng tại cung Sửu (thổ) có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thanh Long, Tướng Ấn, Phá Hư, Phá Toái, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn, Phục Binh và Tuần.
Ất Sửu nạp âm kim do can Ất (mộc) ghép với chi Sửu (thổ), mộc khắc thổ = can khắc chi: thuộc lứa tuổi đời nhiều thử thách và trở ngại ở Tiền vận. Có may mắn song phần lớn do sức mình phấn đấu kiên trì để vượt qua mọi khó khăn trở ngại. Trung vận và Hậu vận an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp của ngũ hành giữa chi và nạp âm.
Ất Sửu thuộc mẫu người chu đáo, ít bị sai lầm (đặc tính của can Ất), trung hậu, thủ tín, cẩn thận trước mọi vấn đề, nên thường chậm chạp (cầm tinh con trâu). Thông minh và nhạy cảm, tôn trọng phong tục truyền thống nên bảo thủ. Thuở thiếu thời lận đận trong học hành, nghề nghiệp. Bắt đầu từ 27 tuồi trở đi được hanh thông và thăng tiến. Mọi tuổi Sửu đều có khiếu về kinh doanh. Tuy không được hưởng vòng Lộc Tồn chính vị như 3 tuổi Ất (Hợi Mão Mùi) nhưng nếu Mệnh Thân có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng Tam Đình cân xứng, Ngũ quan ngay ngắn không khuyết hãm, da dẻ tóc tai tươi nhuận) cũng là mẫu người vượng Phu ích Tử, dễ thành công, có địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề. Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Hỷ đi liền với Cô Quả nên đời sống tình cảm ít thuận hảo nếu các Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phu. Ất Sửu theo Dịch lý thuộc Quẻ Lôi Sơn Tiểu Quá (xem phần Lý Giải của Qủe Dịch nơi Ất Sửu Nữ 1925- 85 tuổi).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng kim gặp hạn hỏa, hỏa khắc nhập kim, nhờ Ất khắc Kỷ và Cát tinh nhiều hơn Hung Sát tinh + hạn Thái Dương nên dù năm tuổi khắc Mệnh + năm cuối của hạn Tam Tai = một năm vẫn có thuận lợi ở một vài mặt.
Sức Khỏe
Dù được Triệt cứu giải tại tiểu hạn, nhưng hạn Thái Dương + Tam Tai thêm Bệnh Phù đối với những Em đã có vấn đề về Khí Huyết, Tim Mạch, Mắt lại sinh tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Thìn, Thân) cần quan tâm nhiều đến sức khỏe trong các tháng kị.
Gia Đạo, Tình Cảm
Năm tuổi + hạn Tam Tai thêm Tang Môn (cố định và lưu), Phục Binh hiện diện nơi tiểu hạn cũng khó tránh được những phiền muộn do người thân gây ra; những rắc rối thị phi, điều tiếng do người ngoài đem tới. Nên bình tĩnh và nhẫn nhịn. Hạn Thái Dương tuy tốt cho Danh Lợi, nhưng dễ gây lòng nhiều bất ổn, hỏang hốt. Nên bình tâm tránh lo nghĩ nhiều, làm việc qúa sức, thức khuya, xử dụng màn hình nhiều giờ. Mỗi khi buồn phiền và nhiều giao động, nên tìm nơi thóang mát để di dưỡng tinh thần hay tìm cách du ngoạn ngắn ngày.
Phương hướng nhà cửa, giường ngủ, bàn làm việc rất có ảnh hưởng tốt xấu đến đời sống sinh hoạt của mỗi người. Nếu Em nào thấy hay gặp rủi ro, sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy. Ất Sửu Nữ 1985 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Ly: có 4 hướng tốt: Nam (Ly, phục vị), Bắc (Khảm, diên niên), Đông Nam (Tốn, thiên y) và Đông (Chấn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Tây Bắc (Càn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất.
Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng (đem lại rủi ro, bệnh tật, tai ương) nhập góc Đông Bắc. Do đó trong các năm của Vận này, không nên chọn phòng ngủ ở góc Đông Bắc trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng tốt về tuổi, riêng trong năm nay nên treo một phong linh ở hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = Đông Nam và Bắc. Bàn làm việc, giường ngủ nên kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về các hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.
Màu sắc thích hợp với tuổi là vàng, nâu, trắng ngà. Kỵ màu hồng, đỏ nếu dùng hồng, đỏ nên chen lẫn màu đen hoặc xám để trung hòa độ khắc.
Việc Học Hành, Tài Lộc
Dù Triệt có gây trở ngại lúc đầu cho các công việc đang hanh thông, nhưng Tứ Linh+hạn Thái Dương vẫn đem lại kết qủa khả quan cho mọi họat động. Đối với những Em đang có khó khăn sẽ có nhiều may mắn để chuyển hướng. Vì năm tuổi + hạn Tam Tai cũng nên lưu tâm đến đột biến xấu trong các tháng kị.Tài lộc vượng vào giữa mùa Xuân.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) hỏa vượng + hạn Thái Dương hội Thiếu Dương nhiều bất ngờ xấu: Lưu ý về mặt tình cảm, xe cộ, sức khỏe (tim mạch, khí huyết, mắt). Không nên thức khuya, làm việc trên màn hình, dễ bị đau đầu, mất ngủ, tinh thần bất an.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Lộc+Tang = thuận lợi về mặt tài lộc, càng nhiều may mắn càng lắm muộn phiền. Nên quan tâm đến đời sống gia đình nhiều hơn. Giữ vững Đạo Hằng: trước sau như một. Nên tâm niệm “trong Phúc có Họa”.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) tháng kị của tuổi = nên cẩn thận tối đa: lái xe, thể thao (trượt băng, trượt tuyết) làm việc cạnh vật nhọn (dao kéo, dàn máy nguy hiểm), dễ bị thương. Nhất là sức khỏe (khí huyết, tim mạch, mắt). Cần dự phòng ngay cả lúc vui chơi, giải trí. Dễ bị khẩu thiệt.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Tứ Linh + Thanh Long = tốt về mọi mặt (nghiệp vụ, thi cử, dịch vụ trung gian mua bán). Tuy nhiên không nên chủ quan hồ hởi, đề phòng đố kị ganh ghét. Nên mềm mỏng và khiêm tốn.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Triệt gây nhiều trở ngại cho các hoạt động đang hanh thông. Riêng các Em chưa có việc làm ổn định lại có may mắn. Mặt tình cảm: bất lợi cho lứa đôi, nhưng lại hên cho các Em còn lẻ bóng. Nên từ tốn, dục tốc bất đạt. Nhiều chi phí trong lãnh vực Văn Hoá, Nhà hàng, Siêu Thị. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!.
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) đầu tháng còn trở ngại, cuối tháng hanh thông. Phá Hư = không nên phản ứng mạnh dù gặp nhiều bất đồng, kết quả không vừa ý. Dễ có vấn đề về răng miệng. Nên biết mình biết người.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Hồng Hỉ + Khôi Việt = bầu trời tình cảm nắng đẹp thuận lợi cho các Em độc thân, giao tiếp tốt đẹp, thêm bạn bè mới. Thuận lợi cho các hoạt động về lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, dịch vụ Địa Ốc.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Tứ Linh + Lộc = công danh thăng tiến, mưu sự hanh thông, tài lộc dồi dào, học hành thi cử dễ đỗ đạt, nhưng dễ gặp phiền muộn. Thành Tín, giữ vững niềm tin, sáng suốt.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) Tứ Đức + Tuần = nên làm việc thiện hay tham gia các hoạt động Thiện Nguyện vừa lợi cho sức khỏe vừa bớt phiền muộn, lại tăng thêm uy tín. Mọi thái quá đều bất cập.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Mã + Tuần = cẩn thận khi đi xa. Đầu tháng còn chút trở ngại, cuối tháng hanh thông. Ở điạ vị chỉ huy nên Nhu hòa, Khiêm tốn và mềm mỏng.
Tháng mười một (Bính Tý, hỏa) tuy nhiều chi phí (Song Hao) nhưng mọi việc hanh thông, kết qủa tốt (việc làm + tình cảm). Có thể tiến hành các dự tính đã ấp ủ từ lâu, với sự thận trọng và từ tốn.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) Thái Tuế+Phục Binh = đề phòng tiểu nhân: nhiều đố kị và ganh ghét. Tháng tuổi: hòa nhã trong lời nói, tránh tranh luận. Biết mình biết người.
*
Ất Sửu hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Kỷ Dậu, Quý Dậu, Ất Dậu, Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Quý Tỵ, Đinh Sửu, Tân Sửu, hành thổ, hành kim và hành thủy.
Kỵ tuổi Kỷ Mùi, Quý Mùi và hành hỏa, không hợp với hành mộc.
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 12:24 PM
Qúy Sửu, 37 tuổi
Sinh từ 3.2.1973 đến 22.1.1974
Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu)
NAM MẠNG, ÂM NAM - 37 TUỔI
Sao Hạn: La Hầu thuộc mộc, mạng mộc gặp hạn mộc cùng hành: tốt xấu càng tăng nhanh. La Hầu tối độc cho Nam mạng, chủ về ưu sầu tai ương, hao tán, rầy rà quan sự, việc làm trắc trở, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng Kị (1,7). Nên cúng Sao giải hạn.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mùi (thổ) lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) ngộ Triệt có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Đường Phù, Thiên Phúc, Văn Tinh, Phá Hư, Phá Toái, Song Hao, Tang Môn, Kình Đà, Quan Phủ và Tuần.
Quý Sửu nạp âm hành Mộc do can Quý (thủy) ghép với chi Sửu (thổ), thổ khắc thủy = chi khắc can, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực, nghịch cảnh ở Tiền vận. Cũng có may mắn, song vươn lên được nhờ sức phấn đấu kiên trì của bản thân để vượt qua mọi trở ngại ở Trung vận. Hậu vận an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp ngũ hành giữa nạp âm và hàng can.
Quý Sửu có đầy đủ tính chất của can Quý: đời sống nội tâm phong phú, ngay thẳng, trầm lặng, nhiều mẫn cảm, gặp thời biến hóa như Rồng. Chi Sửu: cần cù chịu khó, chậm chạp (cầm tinh con trâu) song trước khi hành động đều cân nhắc kỹ càng, nên dễ đưa đến thành công. Có khiếu về Kinh tế, Tài chính, Ngân Hàng nên có một số thành công trong lãnh vực này. Sinh vào mùa Đông là thuận mùa sinh. Mệnh Thân nếu có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn) là mẫu người thành công, có địa vị và danh vọng trong xã hội ở mọi ngành nghề. Lộc Tồn ngộ Triệt nên tiền bạc khó tích lũy, song được no đủ suốt đời.
Quý Sửu Nam theo Dịch lý thuộc Quẻ Thủy Địa Tỷ (xem phần Lý Giải chi tiết của Qủe Dịch nơi Qúy Mùi Nam 1943-67 tuổi). Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng mộc gặp hạn hỏa, mộc sinh xuất hỏa, Kỷ khắc Qúy, Năm tuổi, Hung Sát tinh chen lẫn Cát tinh + hạn La Hầu + năm cuối của hạn Tam Tai = một năm cần đề cao Cảnh giác tối đa về mọi mặt.
Sức Khỏe
Năm nay năm tuổi thêm nhiều hạn xấu nặng trùng phùng, tuy có Triệt hóa giải nhưng mạng Mộc gặp Kình Đà thuộc Kim (cố định và lưu hội hợp) cần nhiều cảnh giác về sức khỏe và di chuyển, nhất là đối với Qúy Bạn sinh vào tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Thân, Thìn), lại càng phải quan tâm nhiều hơn.
Gia Đạo, Tình Cảm
Năm tuổi hợp Mệnh + hạn La Hầu + Tam Tai thêm Kình Đà Tang cố định và lưu hội hợp tại tiểu hạn dễ có những phiền muộn, đau buồn do người thân gây ra, những thị phi, miệng tiếng do người ngoài đem tới. Cần phải bình tĩnh, chịu khó nhẫn nhịn, năm xung tháng hạn chuyện nhỏ dễ thành lớn chuyện, vừa hao tâm tổn trí, đôi khi còn hao tài tốn của, không có lợi. Nếu Qúy Bạn nào thường gặp rủi ro hay sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Quý Sửu Nam 1973 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Ly có 4 hướng tốt: Nam (Ly, phục vị), Bắc (Khảm, diên niên), Đông Nam (Tốn, thiên y) và Đông (Chấn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Tây Bắc (Càn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất.
Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, tai ương, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng Lục Sát). Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc (hướng tốt về tuổi thọ, riêng trong năm nên treo một phong linh ở hướng Bắc trong phòng ngủ), nếu cửa chính ra vào cũng ở hướng Bắc thì phải treo thêm 1 Phong linh lớn nữa tại cửa này. Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = hướng Nam. Bàn làm việc, giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.
Màu sắc thích hợp: đen, xám và xanh. Kỵ trắng, ngà, nếu dùng trắng, ngà, nên xen lẫn xám, đen hay hồng, đỏ để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Dù có nhiều dấu hiệu thuận lợi ban đầu cũng không nên thay đổi, đầu tư, khuếch trương hay mở rộng địa bàn họat động trong năm nay. Năm tuổi + La Hầu + Tam Tai + Kình Đà, Quan Phủ dễ có nhiều đột biến xấu khó xoay sở, nên giữ nguyên hiện trạng. Tài lộc vượng vào giữa mùa Đông. Làm việc Thiện hay hao tán cũng là 1 hình thức giải hạn.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) tháng kị của La Hầu + Hồng Hỉ ngộ Phục Binh: thận trọng mặt Tình Cảm, nhiều cạm bẫy và đố kị. Đề phòng tiểu nhân. Tuần tuy gây khó khăn trở ngại cho công việc nhưng nhờ đó độ xấu giảm nhẹ. Thời điểm khó khăn: nên liên kết nhóm, nhờ những người có kinh nghiệm giúp đỡ. Sao Tâm không lợi về tu tạo, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) nhiều phiền muộn và hao tán (Tang + Hao). Cẩn thận trong việc làm, nhất là ở vị trí chỉ huy (Khôi+Tuần). Vẫn còn trở ngại, giữ lòng chí thành và quyền biến. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) săn sóc sức khỏe (Bệnh Phù), nhất là những em đã yếu sẵn tim mạch, thị giác kém. Không nên thức khuya, làm việc qúa sức, dễ đau đầu, mất ngủ. Cần vững niềm tin, đoàn kết và có quyết tâm. Sao Cơ dễ khẩu thiệt và tránh kiện tụng.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) công việc và mưu sự hanh thông, giao tiếp thuận lợi với sự mềm mỏng, nhất là lãnh vực Văn hóa Nghệ thuật, dịch vụ Địa ốc, Xe cộ. Sinh hoạt trong Tổ chức nên chân thành, không tư lợi. Sao Đẩu xấu.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) năm hạn tuy nhiều dấu hiệu thuận lợi về Tình Cảm và Tài Chính (Đào Hồng+Lộc) cũng nên cảnh giác, nhất là các Bạn Độc thân. Sao Ngưu xấu. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!.
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) Phá Hư+Kình Đà = không nên có phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và kết qủa không vừa ý. Lưu ý sức khỏe (răng, miệng, cổ họng), cẩn thận xe cộ. Cần quan sát kỹ và cân nhắc cẩn thận trước khi hành động. Sao Nữ tốt về tu tạo, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) tháng kị của La Hầu + Nguyệt vận kim khắc Mộc Mệnh = cảnh giác mọi chuyện, nhất là Nghiệp Vụ và Tình Cảm, đề phòng kẻ xấu. Tùy thời mà hành động. Sao Hư tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) dù Tứ Linh có đem lại nhiều dấu hiệu thuận lợi, nhưng năm hạn, tháng khắc, kết qủa cũng không lấy gì làm khả quan. Càng hao tán càng đỡ rủi ro. Sao Nguy lợi về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) Nên làm việc Thiện hay tham dự các hoạt động Thiện Nguyện vừa lợi cho sức khỏe, bớt rủi ro, đỡ phiền muộn, lại tăng thêm uy tín. Lưu ý bộ máy tiêu hóa. Sao Thất tốt.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Mã+Đà = cẩn thận với các chuyến đi xa, kể cả công việc và sức khỏe. Cần thành tín, gắn bó và khiêm nhượng. Sao Bích lợi về khai trương, hiếu hỉ.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) Triệt tuy gây trở ngại cho các hoạt động đang hanh thông nhưng giữ vai trò hóa giải rủi ro và tật bệnh. Thuận lợi cho Em nào đang gặp bế tắc muốn thay đổi họat động hoặc chưa có việc làm ổn định sẽ gặp may mắn. Tài lộc dễ kiếm nhưng nhiều chi tiêu. Sao Khuê tốt.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) tháng tuổi, năm tuổi + La Hầu + Tam Tai + Kình, Quan Phủ: nên đề cao cảnh giác mọi chuyện, nhất là việc làm, sức khỏe, xecộ. Mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận. Sao Lâu tốt.
NỮ MẠNG, ÂM NỮ - 37 TUỔI
Sao Hạn: Kế Đô thuộc kim, mạng mộc gặp hạn kim, kim khắc nhập mộc: rất xấu. Kế Đố tối độc cho Nữ mạng, chủ về ưu sầu tai ương, thị phi, khẩu thiệt, rầy rà quan sự, việc làm trắc trở, hao tài tốn của, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị (3, 9). Nên cúng Sao giải hạn.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mùi (thổ), lưu Thái Tuế tại cung Sửu (thổ) ngộ Triệt có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Đường Phù, Văn Tinh, Phá Hư, Phá Toái, Song Hao, Tang Môn, Kình Đà, Quan Phủ và Tuần. Quý Sửu nạp âm hành mộc do can Quý (thủy), ghép với chi Sửu (thổ), thổ khắc thủy = chi khắc can, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền vận. Cũng có may mắn, nhưng vươn lên được phần lớn là do sức phấn đấu của bản thân để vượt qua trở ngại. Hậu vận an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp ngũ hành giữa can và nạp âm. Sinh vào mùa Đông là thuận mùa sinh.
Qúy Sửu có đầy đủ tính chất của can Quý: sống nhiều về nội tâm, ngay thẳng, trầm lặng, mẫn cảm, gặp thời biến hóa như Rồng. Chi Sửu: cần cù, chịu khó và kiên trì (Cầm tinh con trâu), suy nghĩ chín chắn trước khi hành động nên dễ đưa đến thành công. Có khiếu về Kinh tế, Tài chính Ngân hàng nên có một số thành công trong lãnh vực này. Lộc Tồn ngộ Triệt nên tiền bạc khó tích lũy, song no đủ suốt đời. Nếu Mệnh đóng tại Ngọ nổi danh tài sắc, đóng tại Tí, Sửu thuở thiếu thời lận đận, trung vận phát phú. Đóng tại các cung khác có nhiều Chính tinh và trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tóc tai tươi nhuận) cũng là mẫu người Vượng Phu Ích Tử thành công, có địa vị và danh vọng trong xã hội ở mọi ngành nghề. Vì Hồng Loan ngộ Tuần đi liền với Cô Quả, nên nếu đóng tại Mệnh Thân, hay cung Phu, mặt tình cảm nhiều phen trắc trở, đời sống lứa đôi thường có vấn đề. Quý Sửu Nữ theo Dịch lý thuộc Quẻ Thủy Sơn Kiển (xem phần Lý Giải chi tiết của Qủe Dịch nơi Qúy Mùi Nữ 1943- 67 tuổi).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng mộc gặp hạn hỏa, mộc sinh xuất hỏa, Kỷ khắc Qúy, Năm tuổi hợp Mệnh, Hung Sát tinh xen lẫn Cát tinh+hạn Kế Đô+năm cuối của hạn Tam Tai = một năm cần đề cao Cảnh Giác về mọi mặt.
Sức Khỏe
Năm tuổi hợp Mệnh + hạn Kế Đô + hạn Tam Tai + Kình Đà (kim khắc mộc Mệnh) dù có Triệt hoá giải cũng nên cảnh giác tối đa về sức khỏe lẫn di chuyển, nhất là các Em nào đã có sẵn mầm bệnh, lại sinh tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Thìn, Thân) lại càng phải thận trọng hơn.
Gia Đạo, Tình Cảm
Năm tuổi + hạn Kế Đô + hạn Tam Tai thêm Kình Đà Tang cố định và lưu cùng hội hợp tại tiểu hạn cũng không tránh được những phiền muộn (đôi khi cả đau buồn) do người thân gây ra; những thị phi, miệng tiếng, ganh ghét do người ngoài đem tới. Cần phải bình tĩnh cố gắng nhẫn nhịn, năm xung tháng hạn chuyện bé dễ xé ra to, bất lợi, vừa hao tâm tổn trí, đôi khi còn hao tài tốn của. Cũng có vài Em có thể từ các năm trước, hay gặp rủi ro liên tiếp, sức khỏe có vấn đề, nên xem lại mặt Phong Thủy.
Quý Sửu Nữ 1973 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Càn có 4 hướng tốt cố định: Tây Bắc (Càn, phục vị), Tây Nam (Khôn, diên niên), Đông Bắc (Cấn, thiên y) và Tây (Đoài, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó hướng Nam (Ly, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất.
Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng (đem lại rủi ro, tai ương, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt về sức khỏe). Do đó trong các năm của Vận 8, phòng ngủ không nên chọn góc Đông Bắc trên khuôn viên nhà ở. Niên Vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng Tuyệt Mệnh, độ xấu tăng thêm, trong năm nay nên treo 1 phong linh ở hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = Tây và Tây Bắc. Bàn làm việc, giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về các hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.
Để hằng ngày có may mắn, vật dụng giày dép áo quần xe cộ, nên dùng màu xanh, xám đen. Kỵ màu trắng , ngà, nếu dùng trắng, ngà nên chen lẫn xám, đen hay hồng, đỏ, để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Dù có nhiều dấu hiệu thuận lợi ban đầu cũng không nên thay đổi, đầu tư, khuếch trương hay mở rộng địa bàn hoạt động. Năm tuổi+hạn Kế Đô+hạn Tam Tai thêm Kình Đà Quan Phủ dễ có nhiều đột biến xấu khó xoay sở. Nên giữ nguyên tình trạng cũ và đề phòng cẩn thận trong tháng kị. Tài lộc vượng vào mùa Đông. Làm việc Thiện hay hao tán cũng là 1 hình thức giải hạn.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Tuần tuy gây trở ngại cho công việc và mưu sự nhưng có lợi cho sự hoá giải bớt rủi ro, tật bệnh. Đào Hồng Hỉ ngộ Phục Binh = cẩn thận mặt tình cảm, nhất là các Em độc thân. Công việc đang hanh thông dễ có trở ngại, nhưng vẫn có kết quả tốt, nên tiếp tục và giữ vững ý chí. Sao Tâm không lợi về tu tạo, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Tang +Hao = dễ có tin buồn, công việc dễ gặp trở ngại và nhiều chi phí, nhất là lãnh vực Văn Hóa. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) tháng kị của Kế Đô: cẩn thận trong nghiệp vụ, nhất là ở vai trò chỉ huy. Tinh thần bất ổn, tránh thức khuya, nên điều độ, đừng qúa hăng say trong công việc (màn hình). Lưu ý tim mạch, mắt và khí huyết. Sao Cơ dễ khẩu thiệt, tránh thưa kiện.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) hanh thông trong công việc và mưu sự, thuận lợi cho các sinh hoạt Văn hóa Nghệ thuật và dịch vụ về Địa ốc, mua bán Xe cộ (Đường Phù). Cẩn thận khi di chuyển. Sao Đẩu xấu.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Đào Hồng+Lộc = bầu trời tình cảm nắng đẹp, thuận lợi cho các em độc thân, nhiều tin vui và quà tặng. Tuy nhiên năm xung tháng hạn, đừng qúa chủ quan, hồ hởi, dễ có nhiều đố kị, ganh ghét. Cẩn thận về tài chính. Sao Ngưu xấu. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!.
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) dù có nhiều bất đồng và kết qủa không được như ý cũng không nên có phản ứng mạnh trong đối xử. Săn sóc sức khỏe (răng miệng và cổ họng). Dục tốc bất đạt: chậm rải, từ tốn và khiêm nhượng. Sao Nữ tốt về hưng công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) nên tùy thời mà hành động: Cẩn thận trong nghiệp vụ, kể cả mặt tình cảm và sức khỏe mặt khí huyết (Bệnh Phù). Sao Hư lợi về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Tứ Linh đem đến thuận lợi về công việc. Đừng ngại hao tán: của đi thay người (đỡ phiền muộn và rủi ro). Nên hết lòng vì mọi người, không vụ lợi. Sao Nguy lợi về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) tháng kị của Kế Đô + Phục Binh = đề phòng tiểu nhân, nhiều cạm bẫy, đố kị và ganh ghét. Nên làm việc Thiện hay tham gia các hoạt động Thiện Nguyện, vưà lợi sức khỏe, đỡ phiền muộn, bớt rủi ro, lại dành Phúc Đức cho con cháu sau này. Sao Thất tốt.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Mã + Đà, Quan Phủ = di chuyển xa nên thận trọng, kể cả sức khỏe. Đạo Cảm người cần Chân thành không vì tư lợi. Sao Bích tốt về dọn nhà.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) Lộc Tồn+Triệt = tuy trở ngại cho công việc đang hanh thông, nhưng dễ có may mắn về Tài Lộc, lại lợi cho các Em nào đang gặp khó khăn muốn thay đổi hướng hoạt động hay kiếm việc làm mới. Sao Khuê tốt.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) tháng tuổi+năm tuổi+Kế Đô+Tam Tai+Kình (kim khắc mộc Mệnh) = cảnh giác tối đa mọi việc, nhất là sức khỏe và di chuyển. Sao Lâu tốt.
*
Quý Sửu hợp với tuổi (năm tháng, ngày, giờ) Quý Tỵ, Kỷ Tỵ, Ất Tỵ, Ất Dậu, Tân Dậu, Đinh Dậu, Đinh Sửu, Kỷ Sửu, hành thủy, hành mộc và hành hỏa.
Kỵ tuổi Tân Mùi, Ất Mùi và hành kim, không hợp với hành thổ.
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 12:26 PM
Tân Sửu, 49 tuổi
Sinh từ 15.2.1961 đến 4.2.1962
Bích Thượng Thổ (Đất trên tường)
NAM MẠNG, ÂM NAM - 49 TUỔI
Sao Hạn: Thái Bạch thuộc kim, mạng thổ gặp hạn kim, thổ sinh xuất kim, tốt giảm, xấu tăng. Thái Bạch nửa Cát nửa Hung, chủ về hao tài, mất của, dễ bị miệng tiếng thị phi, rủi ro, tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị (tháng 5). Cữ đầu tư, cho vay mượn, mặc tòan màu trắng. Nên cúng Sao giải hạn.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mùi (thổ ), lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Tướng Ấn, Thanh Long, Phá Hư, Phi Liêm, Phá Toái, Phục Binh, Tang Môn, Bệnh Phù, Tuần và Triệt.
Tân Sửu nạp âm hành thổ do can Tân (kim) ghép với chi Sửu (thổ), thổ sinh kim = chi sinh can, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều may mắn, ít trở ngại, dù có trở ngại cũng gặp được Quý nhân giúp đỡ để vượt qua mọi khó khăn dễ dàng. Tân Sửu có nhiều thổ tính, mẫu người trung hậu thủ tín, cẩn thận trước mọi vấn đề, nên hành động thường chậm chạp (cầm tinh con trâu), có tính bảo thủ và giản dị. Sinh vào mùa Hạ -Thu hay ở tuần cuối các mùa thì thuận mùa sinh. Nếu Mệnh Thân đóng tại tam hợp (Tỵ Dậu Sửu) được hưởng vòng Thái Tuế và vòng Lộc Tồn chính vị, nếu được thêm Kim tứ cục thì thật là toàn hảo, thêm nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) là mẫu người thành công có địa vị và danh vọng trong xã hội ở mọi ngành nghề.
Tân Sửu Nam theo Dịch lý thuộc Quẻ Trạch Địa Tụy (xem phần Lý Giải chi tiết của Qủe Dịch nơi Phần Dịch Lý của tuổi Tân Mùi Nam 1931-79 tuổi). Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng thổ gặp hạn hỏa, hỏa sinh thổ, dù Kỷ hợp Tân, nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh, nhưng Năm Tuổi + hạn Tam Tai + hạn Thái Bạch = một năm cần nhiều cảnh giác ở mọi mặt.
Sức Khỏe
Tân Sửu chứa nhiều thổ tính, nếu thiếu chất mộc chế ngự, khi tuổi càng cao, các bộ phận như như dạ dày, lá lách, dễ bị suy yếu. Năm nay, năm tuổi thêm nhiều hạn xấu trùng phùng cần để ý nhiều đến sức khỏe lẫn di chuyển, nhất là đối với Quý Bạn đã có sẵn mầm bệnh lại sinh vào tháng (5,11), giờ sinh (Dần, Tuất, Thìn, Thân) lại càng phải quan tâm nhiều về sức khỏe và di chuyển hơn những người khác.
Gia Đạo, Tình Cảm
Năm tuổi thêm Tam Tai +Thái Bạch trùng phùng, Phục Binh, Tang Môn hiện diện trong tiểu hạn cũng không tránh khỏi những phiền muộn, bực mình do người thân gây ra; những rắc rối, thị phi điều tiếng do người ngoài đem tới. Cần phải bình tĩnh và nhẫn nhịn, không nên có phản ứng mạnh; năm xung tháng hạn chuyện bé dễ xé ra to, không những lao tâm mệt trí, đôi khi lại còn hao thêm tiền bạc. Nếu Bạn nào thường gặp rủi ro liên tiếp hay sức khỏe có vấn đề, nên xem lại mặt Phong Thủy.
Tân Sửu Nam 1961 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Chấn có 4 hướng tốt: Đông (Chấn, phục vị), Bắc(Khảm, thiên y), Đông Nam (Tốn, diên niên) và Nam (Ly, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó chính Tây (Đoài, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam. Do đó trong các năm của Vận 8, không nên chọn phòng ngủ ở góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc (hướng tốt về sức khỏe của tuổi, riêng trong năm nay nên treo1 phong linh ở hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8+Năm nay = Nam. Bàn làm việc và giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.
Màu sắc nên chọn màu đỏ, hồng, vàng, nâu. Kỵ các màu xanh, nếu dùng xanh, nên chen lẫn hồng, đỏ hay trắng, ngà để giảm bớt độ khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Dù có vài dấu hiệu thuận lợi ban đầu cũng không nên đầu tư, thay đổi, khuếch trương hay mở rộng điạ bàn hoạt động, nên giữ nguyên tình trạng cũ. Năm tuổi + hạn Tam Tai + hạn Thái Bạch dễ có nhiều đột biến xấu bất ngờ rất khó xoay sở. Tài lộc vượng vào giữa mùa Thu. Làm việc Thiện cũng là một hình thức giải hạn.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Tam Minh (Đào Hồng Hỉ) + Khôi Việt = Bầu trời tình cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có cơn giông bất chợt (Cô Qủa, Kình Đà). Nên quan tâm nhiều đến gia đạo, kể cả sức khỏe, nhất là đối với Quý bạn đã yếu sẵn tim mạch, mắt. Nên tùy lúc, tùy thời mà hành động. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Tang Môn = nhiều phiền muộn, có thể có tin buồn (sinh tháng 7, giờ Thìn, Thân). Khi có Lộc tới, nên làm việc Thiện. Nguyệt vận+Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Tuần+Triệt = dễ có trở ngại, nếu công việc đang hanh thông. Nhưng lại thuận lợi cho những ai đang gặp khó khăn bế tắc muốn thay đổi hướng hoạt động. Dễ bị đau đầu mất ngủ (Thiếu Âm), không nên xử dụng nhiều màn hình. Muốn cảm hoá người, cần chân thành, không vụ lợi. Sao Cơ dễ khẩu thiệt, tránh kiện tụng.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) công việc và mưu sự đã có dấu hiệu hanh thông (Tứ Linh). Cẩn thận về quyền hành và chức vụ (Tướng Ấn+Triệt), bớt cứng rắn. Làm nhiều việc thiện sẽ gặp may mắn, ít rủi ro. Sao Đẩu mọi việc xấu.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) tháng kị của Thái Bạch: cẩn thận mọi chuyện, nhất là mặt tình cảm (Đào Hồng). Không nên đầu tư, vay mượn (Song Hao). Cữ mặc toàn màu trắng. Trong cuộc vui không nên chủ quan và ham hố quá đáng, lưu ý ẩm thực. Sao Ngưu xấu về tu tạo, mai táng. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) dù có dấu hiệu tốt (Thanh Long) cũng nên thận trọng (Tang Phục). Không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và kết quả không vừa ý. Dễ bị đau răng. Nên biết dừng đúng lúc. Sao Nữ tốt về hưng công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) cẩn thận mặt tình cảm (Hỉ+ Đà), sức khỏe và di chuyển. Nên tùy thời mà hành động. Sao Hư tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Tứ Linh + Lộc = nhiều thuận lợi về mặt Tài Lộc. Tuy nhiên năm xung tháng hạn, càng hao tán càng đỡ rủi ro, tật bệnh. Sao Nguy lợi về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) tháng kị của tuổi +Năm tuổi+Thái Bạch+Tam Tai+ Hỏa sinh nhập Thổ Mệnh = cảnh giác tối đa mọi chuyện ! Nên hoà đồng, giữ hòa khí. Sao Thất tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) đề phòng tiểu nhân (Phục Binh), nhiều cạm bẫy, kể cả di chuyển xa (Mã+Tang), nên cảnh giác. Nhu thuận, thành tín và mềm mỏng, không vụ lợi. Sao Bích tốt.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) các hoạt động về lãnh vực Văn hóa Nghệ thuật, Thẩm Mỹ thuận lợi. Đừng ngại hao tán: của đi thay người. Sao Khuê tốt về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) nên quan tâm đến sức khỏe (Bệnh Phù). Mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận.
NỮ MẠNG, ÂM NỮ, 49 TUỔI
Sao hạn: Thái Âm thuộc thủy, mạng thổ gặp hạn thủy, thổ khắc xuất thủy, tốt. Công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, sức khỏe tốt. Tuy nhiên bất lợi cho những ai có vấn đề về Tim Mạch, Mắt, tinh thần nhiều bất ổn, dễ đau đầu, mắt yếu, khí huyết kém. Lưu ý tháng kị (tháng 11).
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mùi (thổ), lưu Thái Tuế đóng tại cung Sửu (thổ) có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn, Phá Hư, Phá Toái, Phi liêm, Phục Binh, Tang Môn, Bệnh Phù, Tuần và Triệt.
Tân Sửu nạp âm hành thổ do can Tân (kim) ghép với chi Sửu (thổ), thổ sinh kim = chi sinh can, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều may mắn, ít bị trở ngại từ Tiền vận cho đến Hậu vận. Mỗi khi có khó khăn trở ngại đều có quý nhân giúp đỡ để vượt qua dễ dàng. Tân Sửu có nhiều thổ tính, mẫu người trung hậu, thủ tín, cẩn thận trước mọi vấn đề, nên đôi khi hành động thường chậm chạp (cầm tinh con trâu). Tuổi Sửu làm việc gì cũng dễ thành công, tính bảo thủ, sùng tín và giản dị. Sinh vào cuối mùa Hạ hay mùa Thu là thuận mùa sinh.
Nếu Mệnh Thân đóng tại tam hợp (Tỵ Dậu Sửu) được hưởng vòng Lộc Tồn chính vị, nếu thêm Kim tứ Cục thì thật là toàn hảo, với điều kiện có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tóc tai tươi nhuận) là mẫu người Vượng Phu Ích Tử, thành công có danh vọng và địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề.
Nếu Mệnh đóng tại Dậu, vừa danh vọng vừa giàu có. Đóng tại Ngọ, thuở trẻ nổi danh tài sắc. Tuy nhiên Hồng Loan đi liền với Cô Quả, Thiên Hỷ gặp Quan Phủ, một số người thường gặp trắc trở về tình cảm, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Phu (Công Nương Diana nước Anh có tuổi Tân Sửu 1961). Tân Sửu Nữ theo Dịch lý thuộc Quẻ Trạch Sơn Hàm (xem phần Lý Giải chi tiết của Qủe Dịch nơi phần Dịch Lý của Tuổi Tân Mùi Nữ 1931- 79 tuổi).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng thổ gặp hạn hỏa, hỏa sinh thổ, sinh nhập, thêm Kỷ hợp Tân, tuy năm tuổi Sửu + năm cuối của hạn Tam Tai, nhưng có nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh + hạn Thái Âm = một năm vẫn có nhiều thuận lợi hơn khó khăn ở một vài mặt.
Sức Khỏe
Tân Sửu chứa nhiều thổ tính, càng lớn tuổi nếu thiếu chất mộc chế ngự, các bộ phận như dạ dày, lá lách, miệng (thuộc thổ) dễ bị suy yếu. Năm nay năm tuổi dù nhiều sao giải, nhưng còn hạn Tam Tai thêm hạn Thái Âm nên cẩn thận về Khí huyết, Tim Mạch, Mắt, nhất là đối với Qúy Bạn đã có sẵn mầm bệnh lại sinh tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Thìn, Thân) nên cẩn thận về sức khỏe cũng như di chuyển.
Gia Đạo, Tình Cảm
Năm tuổi + năm cuối hạn Tam Tai thêm Tang Môn, Phục Binh hiện diện nơi tiểu hạn, dù có Sao giải cũng nên lưu tâm mặt gia đạo. Hạn Thái Âm + Phục Binh nên đề phòng tiểu nhân (phái Nữ) những thị phi, điều tiếng, bẫy ngầm trong giao tiếp. Triệt để áp dụng Quẻ Hàm là mọi chuyện êm suôi. Mỗi khi thấy lòng bất ổn, tránh lo lắng suy nghĩ nhiều, giữ vững niềm tin, tìm nơi thoáng mát di dưỡng tinh thần. Một vài Qúy Bạn nếu thường gặp rủi ro hay sức khỏe có vấn đề, nên xem lại mặt Phong Thủy.
Tân Sửu Nữ 1961 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Chấn có 4 hướng tốt: Đông (Chấn, phục vị), Bắc (Khảm, thiên y), Đông Nam (Tốn, diên niên) và Nam (Ly, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu trong đó Tây (Đoài, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập hướng Đông Bắc (hướng Lục Sát, độ xấu tăng thêm). Do đó trong các năm của Vận 8, phòng ngủ không nên chọn góc Đông Bắc trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng tốt nhất của tuổi, riêng trong năm nay nên treo 1 phong linh ở hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = Bắc và Đông Nam. Bàn làm việc và giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về các hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.
Vật dụng thường ngày nên chọn màu vàng, nâu, đỏ, hồng (dù đỏ hồng không có lợi lúc đầu). Kỵ các màu xanh, nếu dùng màu xanh, nên chen lẫn đỏ hồng hay trắng, ngà để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Tứ Linh + Lộc Tồn + hạn Thái Âm đem lại nhiều dấu hiệu thuận lợi và hanh thông cho công việc và mưu sự. Tuy nhiên Năm tuổi + hạn Tam Tai thêm Phục Bình, Kình Đà lưu hiện diện cũng nên điều nghiên kỹ trong việc khuếch trương cơ sở hay mở rộng địa bàn họat động, dễ có nhiều bẫy ngầm và cạnh tranh bất chính, cần lưu ý đến tháng kị. Tài lộc vượng vào mùa Thu.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) nhiều bất ngờ tốt cho các Bạn độc thân. Nên lưu tâm đến đời sống lứa đôi, kể cả mặt sức khỏe (khí huyết, tim mạch, mắt). Canh Tân và cập nhật hóa. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Lộc + Tang Môn = càng nhiều may mắn, càng lắm, phiền muộn. Có thể có tin buồn từ xa (sinh tháng 7, giờ Thìn, Thân). Nên giữ mực Trung, đừng thái qúa. Sao Vĩ mọi việc xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) công việc đang hanh thông dễ có trở ngại (Tuần+Triệt), nhưng rất thuận lợi cho những ai đang bế tắc muốn thay đổi hướng hoạt động. Tránh suy nghĩ nhiều, nên điều độ: dễ mất ngủ, đau đầu, mắt yếu. Trong Sinh hoạt cần chân tình không vụ lợi. Sao Cơ dễ khẩu thiệt, tránh kiện tụng.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Tứ Linh+ Tướng Ấn+ Tuần + Triệt = nên cẩn thận về quyền hành và chức vụ, nhất là ở vai trò chỉ huy. Đầu tháng trở ngại, cuối tháng hanh thông với sự mềm mỏng, bớt cứng rắn. Sao Đẩu xấu về tu tạo, hiếu hỉ.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Tam Minh+Khôi Việt = bầu trời tình cảm nắng đẹp, thuận lợi cho các bạn độc thân, nhiều gặp gỡ mới, thêm bạn bè mới. Dễ nổi danh trong lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, các ngành tiếp cận nhiều với quần chúng. Sao Ngưu xấu về xây cất, mai táng. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) đề phòng tiểu nhân (Phục Binh). Không nên phản ứng mạnh, dù có nhiều bất đồng và kết qủa không như ý. Săn sóc răng, miệng và cổ họng. Cần biết dừng đúng lúc. Sao Nữ tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) cẩn thận mặt tình cảm, sức khỏe và di chuyển. Nên tùy thời mà hành động. Sao Hư tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Lộc Tồn + Tứ Linh = tháng thuận lợi nhất về mặt Tài Lộc, thời điểm tốt nhất trong năm để có những quyết định quan trọng, nhất là lãnh vực kinh doanh, đầu tư, thị trường chứng khóan. Giữ mực trung, đừng đi quá đà: cơ suy thường nấp sau lúc thịnh. Sao Nguy tốt về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) tháng kị của tuổi: lái xe, thể thao (trượt băng, trượt tuyết), làm việc cạnh vật nhọn (dao kéo, máy móc nguy hiểm) cần đề phòng cẩn thận, tay chân dễ bị thương. Nên làm nhiều việc thiện. Cần chính danh và chân thành. Sao Thất tốt về hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Thanh Long+Mã Khốc Khách = mọi dự tính đi xa đều thuận lợi, tuy có vài trở ngại nhỏ song kết quả tốt đẹp. Cần bền chí, không bi quan; mềm mỏng và nhu thuận, nên kết giao với người tốt, ngay thẳng. Sao Bích mọi việc tốt.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) tin vui, nhiều gặp gỡ mới. Các hoạt động vẫn có kết quả với nhiều chi phí (Song Hao), nhất là lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ. Tháng kị của hạn Thái Âm: nên thận trọng với những ai có vấn đề Tim Mạch, mắt. Sao Khuê tốt.
Tháng mười hai (Đinh Sửu, thủy) mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận. Lưu ý sức khỏe. Nên tùy thời. Sao Lâu tốt về khai môn, hiếu hỉ. Qua rồi những ngày (mùa Đông) mệt mỏi, Mùa Xuân tươi đẹp đang chờ phía trước!
*
Tân Sửu hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Tân Tỵ, Đinh Dậu, Kỷ dậu, Qúy Dậu, Ất Sửu, Kỷ Sửu hành hỏa, hành thổ và hành kim.
Kỵ tuổi Quý Mùi, Đinh Mùi và hành Mộc, không hợp với hành thủy.
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 12:27 PM
Kỷ Sửu, 61 tuổi
Sinh từ 29.1.1949 đến 16.2.1950
Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét)
QUÝ ÔNG, ÂM NAM - 61 TUỔI
Sao Hạn: Kế Đô thuộc kim, mạng hỏa gặp hạn kim, hỏa khắc xuất kim : tốt xấu cùng giảm nhẹ, mưu sự và công việc lúc hanh thông lúc trở ngại, sức khỏe kém. Kế Đô rất kị cho Nữ mạng, ít đáng ngại cho Nam mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi, khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị (3,9).
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mùi (thổ ngộ Tuần, lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù, Phá Hư, Phá Toái, Song Hao, Tang Môn, Kình Đà, Quan Phủ và Triệt.
Kỷ Sửu nạp âm hành hỏa do can Kỷ (thổ) ghép với chi Sửu (thổ) Can và Chi cùng hành thổ, thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, gặp nhiều may mắn hơn người, ít gặp trở ngại trên đường đời. Nếu sinh vào mùa Hạ hay các tháng giao mùa (3, 6, 9, 12) là thuận mùa sinh. Kỷ Sửu có đầy đủ tính chất của Can Kỷ: Thẳng thắn, phúc hậu, trọng chữ tín, mẫu mực, và Chi Sửu thông minh, nhạy cảm, có óc quan sát, phân tích lý luận. Kỷ Sửu thuộc mẫu người chịu khó cần cù, hiếu thảo và trực tính. Một số người, vì lận đận lúc còn trẻ, kinh nghiệm nỗi đời đen bạc, nên lúc trưởng thành đầy máu nghĩa hiệp, tính khí hào hùng. Tuy chậm chạp (cầm tinh con trâu) song nhờ suy nghĩ cẩn thận kỹ càng, nên một khi đã hành động thì nắm chắc phần lớn sự thành công. Có khiếu về lãnh vực Kinh Tế, Tài Chính, Ngân Hàng, nên một số đã thành công, có tiếng tăm ở lãnh vực này.
Nếu Mệnh Thân có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh+hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm cũng là mẫu người thành công có danh vọng và địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề. Đào Hoa ngộ Tuần, Hồng Loan ngộ Cô Quả, Thiên Hỷ ngộ Triệt nên đời sống tình cảm không như ý nguyện, đa số có vấn đề, nếu Mệnh Thân hay cung Thê gặp các sao kể trên, coi như định mệnh đã an bài, nếu không biết cải số.
Kỷ Sửu Nam theo Dịch lý thuộc Quẻ Hỏa Địa Tấn (xem phần Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi Đinh Sửu Nam 73 tuổi). Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng hỏa gặp hạn hỏa cùng hành, năm Tuổi cùng tên+năm cuối của hạn Tam Tai, Cát tinh và Hung Sát tinh xen lẫn = một năm cần nhiều thận trọng về mọi mặt.
Sức Khỏe
Tuần nằm ngay tiểu hạn rất tốt để hoá giải rủi ro, tật bệnh. Tuy nhiên Thổ tính chứa nhiều trong tuổi các bộ phận tiêu hóa dễ có vấn đề khi lớn tuổi, nếu không có Mộc chế ngự. Năm nay năm Tuổi + Tam Tai thêm Kình Đà Tang hội Kình Đà Tang lưu tại tiểu hạn, cũng nên đề cao cảnh giác về sức khỏe cũng như di chuyển, nhất là đối với các Qúy Ông đã có sẵn mầm bệnh lại sinh tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Thìn, Thân) lại càng phải lưu tâm nhiều hơn.
Gia Đạo, Tình Cảm
Năm tuổi+Kế Đô+Tam Tai thêm Kình Đà Tang cố định hội Kình Đà Tang lưu chắc cũng không tránh khỏi những rắc rối phiền muộn trong gia đạo, những thị phi, điều tiếng trong giao tiếp. Cần nhiều bình tĩnh và nhẫn nhịn, nếu không chuyện bé dễ xé ra to trong năm xung tháng hạn. Triệt để áp dụng Qủe Tấn để hành động. Một vài Qúy Ông hay gặp rủi ro, sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Kỷ Sửu Nam 1949 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Càn có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Càn, phục vị), Tây Nam (Khôn, diên niên), Đông Bắc (Cấn, thiên y) và Tây (Đoài, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu trong đó hướng Nam (Ly, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt về tuổi thọ). Do đó trong các năm của Vận 8, phòng ngủ không nên chọn ở góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên Vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc (hướng Lục Sát, độ xấu tăng thêm, nên treo thêm 1 phong linh trong phòng ngủ ở hướng Bắc). Hướng tốt của Vận 8+năm nay = vẫn là Đông Bắc duy nhất. Bàn làm việc và giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về Đông Bắc thì mưu sự ít bị trở ngại, giấc ngủ nhẹ nhàng.
Màu sắc vật dụng hằng ngày, nên chọn màu hồng, màu đỏ thì dễ có may mắn trong đời sống. Kỵ màu xám, đen, nếu dùng xám, đen nên chen lẫn xanh hay trắng, ngà để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Năm tuổi +nhiều hạn xấu và sao xấu trùng phùng : không thuận lợi cho sự thay đổi, mở rộng hướng hoạt động. Nên giữ nguyên mức độ cũ, triệt để cảnh giác trong các tháng kị. Tài lộc vượng vào mùa Hạ, nên cho tài hóa lưu thông nhanh mới có lợi. Hao tán cũng là 1 hình thức giải hạn.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) nhiều bất ngờ trong công việc (Tướng Ấn) và tình cảm (Tam Minh), năm xung tháng hạn cần nhiều thận trọng, xấu nhiều hơn tốt. Muốn người hiểu rõ và thông cảm với mình thì nên mở lòng trước, thành tín và giữ vững đạo chính. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) càng nhiều hao tán (Song Hao) càng bớt muộn phiền (Tang Môn). Mọi việc không nên để dở dang, bỏ nửa chừng, cứ tiếp tục thẳng tiến với niềm tin vững chắc. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) tháng kị cuả Kế Đô, dù nhiều tin vui, giao tiếp thuận lợi (Song Long) cũng không nên qúa lạc quan. Điều độ trong việc làm và giấc ngủ : dễ bị nhức đầu, thị giác yếu. Cần phải xác định rõ vị trí và tư thế của mình. Sao Cơ tránh kiện tụng, cầu quan.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Tứ Linh+Đà = nhiều thuận lợi trong mưu sự và công việc xen lẫn vài trở ngại nhỏ. Lưu ý sức khỏe và di chuyển. Sao Đẩu xấu về xây dựng, hiếu hỉ.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Lộc Tồn+Đào Hồng+Tuần = nhiều bất ngờ về tài lộc, hên hay xui, nhiều hay ít tùy theo mỗi người ( giờ sinh). Cẩn thận mặt tình cảm. Tùy lúc mà hành động. Sao Ngưu không lợi về xây cất, mai táng. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) tháng kị của tuổi : thận trọng trong lúc lái xe, thể dục thể thao hay làm việc với máy móc nguy hiểm. Lưu ý răng miệng và cổ họng. Không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý. Sao Nữ tốt về khởi công, xây dựng, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) công việc đang hanh thông dễ có trở ngại bất ngờ (Triệt), nhưng lại thuận lợi cho những ai đang gặp khó khăn muốn thay đổi hướng hoạt động. Đề phòng tiểu nhân (Phục Binh). Lưu ý về ẩm thực. Bình tĩnh chờ đợi, không nên nôn nóng. Sao Hư tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) công việc trở lại bình thường nhiều khi lại gặp tốt đẹp bất ngờ. Tuy có hao tốn, nhưng mọi việc có kết quả tốt. Hãy tập trung mọi nỗ lực để kết thúc các vấn đề chưa giải quyết xong hay đang còn dở dang. Sao Nguy tốt về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) tháng kị của Kế Đô: nên làm nhiều việc Thiện (Tứ Đức) vừa lợi cho sức khỏe (Bệnh Phù)có thể hóa giải các rủi ro, bệnh tật, đỡ phiền muộn (Cô Qủa), lại để đức cho con cháu. Nên biết phận mình và tuỳ thời mà hành động. Sao Thất lợi về tế tự, hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Mã ngộ KìnhĐà = cẩn thận với những chuyến đi xa. Dễ nhiều phiền muộn và hao tán Tang, Hao). Nhiều vấn đề về nhà cửa, xe cộ. Nên mềm mỏng và nhu thuận trong đối xử. Sao Bích tốt.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) nguyệt vận khắc mệnh, tuy có nhiều thuận lợi trong giao tiếp và việc làm (Khôi Việt, Đào) cũng nên đề phòng trở ngại và bực mình ở tuần đầu tháng. Nên tuỳ thời mà hành động. Sao Khuê tốt về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) tháng tuổi khắc mệnh+Năm tuổi +Kế Đô+Tam Tai: bớt vọng động là thượng sách. Chờ muà Xuân mới. Sao Lâu lợi về khai trương, dọn nhà.
QUÝ BÀ, ÂM NỮ - 61 TUỔI
Sao Hạn: Thái Dương thuộc hỏa, mạng hỏa gặp hạn hỏa cùng hành: tốt xấu đều tăng nhanh. Thái Dương chủ về Công Danh và Tài Lộc : mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, sức khỏe tốt, càng đi xa càng có lợi. Tuy nhiên lòng dễ nhiều bất ổn, tinh thần căng thẳng, không lợi cho Nữ mạng, nhất là cho những ai có vấn đề về Tim Mạch, Mắt. Tránh lo nghĩ nhiều và thức khuya.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mùi (thổ) ngộ Tuần, lưu Thái Tuế tại cung Sửu (thổ) có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù, Phá Hư, Phá Toái, Song Hao, Tang Môn, Kình Đà, Quan Phủ và Triệt.
Kỷ Sửu nạp âm hành hỏa do can Kỷ (thổ) ghép với chi Sửu (thổ), Can và Chi cùng hành thổ tương hợp ngũ hành với Nạp âm: thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, gặp nhiều may mắn, ít bị trở ngại trên đường đời về mặt danh lợi. Nếu sinh vào mùa Hạ hay các tháng giao mùa (3, 6, 9, 12) là thuận mùa sinh. Kỷ Sửu nhiều cảm tính, giỏi phân tích và lý luận, có tài quan sát và bén nhạy, mẫu người chịu khó cần cù, trực tính, hiếu thảo, tuy hơi chậm chạp (cầm tinh con trâu), song nghiên cứu vấn đề gì cũng cẩn thận kỹ càng, một khi đã hành động thì nắm chắc phần lớn sự thành công. Có khiếu về Kinh Tế, Tài Chính và Ngân Hàng, nên có một số đã thành công ở lãnh vực này.
Nếu Mệnh Thân có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh + hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tóc tai tươi nhuận cũng là mẫu người Vượng Phu Ích Tử có điạ vị và danh vọng trong xã hội ở mọi ngành nghề. Đào Hoa ngộ Tuần, Hồng Loan, Cô Quả Thiên Hỷ ngộ Triệt, nên đời sống tình cảm dang dở. Đa số có vấn đề trong đời sống lứa đôi, nếu Mệnh Thân hay cung Phu gặp các sao kể trên, coi như định mệnh đã an bài. Kỷ Sửu Nữ theo Dịch lý thuộc Quẻ Hỏa Sơn Lữ (xem phần Lý Giải của Quẻ Dịch nơi Đinh Sửu Nữ 1937, 73 tuổi).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa cùng tên, dù năm tuổi , hạn cuối của Tam Tai, nhưng gặp hạn Thái Dương, được nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh: một năm vẫn có nhiều thuận lợi ở một vài mặt.
Sức Khỏe
Tuần nằm ngay tiểu hạn, giữ vai trò giải cứu rất tốt nếu có rủi ro, tật bệnh. Tuy nhiên Kỷ Sửu chứa nhiều thổ tính, càng lớn tuổi nếu thiếu chất thổ kềm chế, các bộ phận tiêu hóa như dạ dày, bao tử, lá lách dễ có vấn đề. Năm nay năm tuổi thêm hạn Thái Dương+Kình Đà Tang (cố định và lưu hội hợp) dễ có vấn đề về Khí huyết, Tim mạch, Mắt cần phải thận trọng về sức khỏe và di chuyển trong các tháng kị, nhất là đối với các Qúy Bà đã sẵn mầm bệnh lại sinh vào tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Thìn, Thân) lại càng phải lưu tâm nhiều hơn.
Gia Đạo, Tình Cảm
Trong Đại Gia đình về các người thân, mặt Công Danh có nhiều thăng tiến: anh em con cháu việc học hành thi cử, việc làm có chiều hướng khá hơn mọi năm. Vì Kình Đà Tang cố định hội Kình Đà Tang lưu + hạn Tam Tai nên cũng có vài người gặp khó khăn trở ngại trong việc làm, gia đạo kém an vui vì những muộn phiền đột biến. Riêng phần mình hạn Thái Dương cũng đem lại nhiều bất ổn trong lòng, tinh thần dễ suy sụp bởi những phiền muộn do người thân gây ra. Nên tìm nơi thóang mát để di dưỡng tinh thần. Một vài Qúy Bà nếu hay gặp rủi ro, sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Kỷ Sửu Nữ 1949 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Ly có 4 hướng tốt : Nam (Ly, phục vị), Bắc (Khảm, diên niên), Đông Nam (Tốn, thiên y) và Đông (Chấn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Tây Bắc (Càn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc. Trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Đông Bắc trên khuôn viên nhà ở. Niên Vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng tốt của tuổi, riêng trong năm nay nên treo 1 phong linh trong phòng ngủ ở hướng Nam). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = Đông Nam và Bắc. Bàn làm việc và giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về Đông Nam hay Bắc thì mưu sự ít trở ngại, giấc ngủ nhẹ nhàng, giúp sức khỏe tốt. Trong đời sống hằng ngày, vật dụng nên chọn màu hồng, đỏ, các màu xanh. Kỵ xám, đen, nếu dùng xám đen, nên chen lẫn xanh hay vàng nâu để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Dù có nhiều dấu hiệu thuận lợi (Thái Dương + Tứ Linh) cho công việc và mưu sự lúc đầu, cũng không nên khuếch trương, mở rộng điạ bàn hoạt động. Chỉ nên thay đổi khi tình thế bắt buộc. Năm tuổi +Tam Tai+ Kình Đà Tang dễ có nhiều đột biến xấu. Tài Lộc vượng vào mùa Hạ.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Thiên Không gây nhiều bất ngờ tốt cũng như xấu, tùy hoàn cảnh cá nhân của mỗi người (giờ sinh) về 2 lãnh vực Công việc (Tướng Ấn) và Tình Cảm (Đào Hồng Hỉ). Nên lưu ý về quyền hành và chức vụ. Dù phiền muộn (Cô Qủa) cũng nên mềm mỏng, bớt phô trương. Săn sóc sức khỏe (Tim mạch, mắt, khí huyết). Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) nhiều phiền muộn (Tang Môn) xen lẫn hao tán (Đại Hao). Phóng tài hóa thu nhân tâm. Cẩn thận trong di chuyển. Nên quan tâm nhiều đến việc trong gia đình. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) đề phòng tiểu nhân (Phục Binh), nhất là khi tiếp xúc với người ít tuổi nên cẩn thận. Tránh suy nghĩ nhiều, điều độ giờ giấc: dễ bị đau đầu mất ngủ, mắt yếu, khí huyết kém. Nếu thấy thuận lợi cứ tiến hành, sức mình là chính. Sao Cơ tránh kiện tụng, cầu quan.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) mưu sự hanh thông, giao tiếp tốt đẹp, tuy có vài trở ngại nhỏ, nên mềm mỏng và nhu thuận. Lưu tâm đến sức khỏe, cẩn thận khi di chuyển. Sao Đẩu xấu về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Lộc Tồn mang đến nhiều bất ngờ về tài lộc nhưng khó tích lũy. Dễ có bóng mây trên bầu trời Tình Cảm. Riêng những ai còn độc thân: nhiều tin vui và gặp gỡ mới. Nên tâm niệm trong Phúc có Họa. Sao Ngưu không lợi về xây cất, mai táng. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) tháng kị của tuổi: dễ bị thương tay chân, cẩn thận khi lái xe, tập thể dục thể thao, hay làm việc tại các dàn máy nguy hiểm. Săn sóc răng miệng và cổ họng. Không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý. Sao Nữ tốt về khởi công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) cẩn thận mọi chuyện (Triệt), nhất là mặt tình cảm và sức khỏe. Mỗi khi lòng bất ổn, tinh thần giao động nên tìm nơi thoáng mát để nghỉ ngơi hoặc du ngoạn ít ngày. Sao Hư tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) công việc và mưu sự đã hanh thông trở lại, lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Trang Trí tuy nhiều chi phí (Tiểu Hao) nhưng việc làm có kết quả tốt, dễ nổi danh. Dù bận rộn việc ở ngoài cũng nên quan tâm nhiều đến việc trong gia đình. Sao Nguy tốt về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) nên tham dự các hoạt động Thiện Nguyện (Tứ Đức) vừa lợi cho sức khỏe, vừa bớt rủi ro và phiền muộn (Cô Qủa), lại còn dành phúc đức cho con cháu sau này. Công việc và Tài Lộc trên mức trung bình. Sao Thất tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Mã Khốc Khách = dễ có nhiều dịp đi du lịch thăm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, hành hương. Không nên bận tâm nhiều về việc nhà cửa, xe cộ, quẳng bớt gánh lo đi cho lòng thanh thản. Sao Bích lợi cho mọi việc.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) thủy khắc nhập hỏa Mệnh: dù nhiều tin vui và quà tặng cũng không nên qúa lạc quan, trong Phúc có Hoạ. Được Qúy nhân nâng đỡ nhiều trong công việc, uy tín cá nhân tăng, tuy nhiên vào những ngày cuối tháng có trở ngại, bực mình (Trực Phù). Sao Khuê tốt về xây dựng, hiếu hỉ.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) tháng Tuổi khắc Mệnh+Năm tuổi: nên cảnh giác mọi chuyện, mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận. Sao Lâu tốt về khai trương, dọn nhà.
*
Kỷ Sửu hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Kỷ Tỵ, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Tân Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Qúy Sửu, Tân Sửu, hành mộc, hành hỏa và hành Thổ.
Kỵ tuổi Ất Mùi, Đinh Mùi, hành thủy, không hợp với hành kim.
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 12:29 PM
Bính Dần, 24 tuổi
Sinh từ 9.2.1986 đến 28.1.1987
Lô Trung Hỏa (Lửa trong lò)
THANH NIÊN, DƯƠNG NAM - 24 TUỔI
Sao Hạn: Vân Hớn thuộc hỏa, mạng hỏa gặp hạn hỏa cùng hành, thêm Bính cũng là hỏa: tốt và xấu cùng tăng. Mưu sự có kết qủa nhưng mệt trí, việc làm việc học tiến triển xen lẫn vài trở ngại nhỏ, tài lộc trung bình. Vân Hớn có tính ngang tàng nóng nảy, dễ gây tranh cãi, xích mích, nên thận trọng trong các tháng kị (2, 8).
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mão (mộc), lưu Thái Tuế tại cung Sửu (thổ) có các bộ sao: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỷ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiên Quan, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Không, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa, Phá Toái, Phục Binh, Kiếp Sát, Phi Liêm, Tuần và Triệt.
Bính Dần thuộc hỏa do can Bính (hỏa) ghép với chi Dần (mộc), mộc sinh hỏa = chi sinh can, thuộc lứa tuổi đời nhiều may mắn, ít bị trở ngại. Lộc Tồn bị Triệt, tiền bạc dễ kiếm song khó tích lũy. Bính Dần thuộc mẫu người cương trực, đa năng, có tài nhưng ít gặp thời, nuôi nhiều tham vọng, thích chỉ huy và thích mạo hiểm (cầm tinh con hổ). Đời sống tình cảm phong phú, song đa nghi, thích khác đời khác người nên đôi khi lập dị trong hành động. Nếu Mệnh Thân đóng ở tam hợp (Dần Ngọ Tuất) với nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh, Hỏa Cục (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) cũng là mẫu người thành công có địa vị cao trong xã hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa ngộ Phục Binh, Hồng Loan đi liền với Cô Qủa nên đời sống tình cảm có nhiều vướng mắc, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay Cung Thê. Bính Dần theo Dịch Lý thuộc Quẻ Phong Sơn Tiệm
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng hỏa gặp hạn hỏa cùng hành, thêm Kỷ hợp Bính, Dần khắc xuất Sửu, có nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh + hạn Vân Hớn = một năm vẫn có nhiều thuận lợi hơn khó khăn.
Sức Khỏe
Bính Dần có nhiều Hỏa tính trong tuổi (Can và Nạp âm đều là hành Hỏa) các bộ phận tim, ruột, lưỡi thuộc hỏa, khi hỏa vượng hay suy, nếu thiếu chất Thủy kềm chế các bộ phận trên dễ có vấn đề khi tuổi càng cao. Nên lưu tâm từ thời trẻ về già đỡ lo lắng. Năm nay phần lớn sức khỏe tốt, riêng đối với các Em đã yếu sẵn lại sinh vào tháng (5, 7), giờ sinh (Dần, Tuất, Thìn, Thân) cần lưu tâm về sức khỏe lẫn di chuyển.
Gia Đạo, Tình Cảm
Bầu trời Tình Cảm nắng đẹp, nhưng dễ có cơn giông bất chợt. Nếu đã có nơi có chốn thì đừng nên phiêu lưu hay có những hành động dễ gây ngộ nhận. Hạn Vân Hớn + Đào Hồng Hỉ ngộ Phục Binh dễ gây sóng gió, đến từ những điều nhỏ nhặt nhất. Nên bỏ ngoài tai những thị phi, điều tiếng, tránh nổi nóng dễ gây tranh cãi, đôi khi có thể thành lớn chuyện. Đối với những Em còn độc thân, dù có nhiều gặp gỡ, nhiều cơ hội cũng nên cẩn thận dễ có những bẫy ngầm.
Phương hướng nhà cửa, giường ngủ hay bàn học rất có ảnh hưởng đến sinh hoạt đời sống của mỗi người. Bính Dần Nam 1986 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Khôn, phục vị), Tây (Đoài, thiên y), Tây Bắc (Càn, diên niên) và Đông Bắc (Cấn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu trong đó Bắc (Khảm, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, tai ương và tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt của tuổi). Do đó trong các năm của Vận 8 không nên chọn phòng ngủ ở góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên Vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc (hướng Tuyệt Mệnh, độ xấu tăng thêm, trong năm nay nên treo 1 phong linh nơi hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = vẫn là hướng Đông Bắc duy nhất. Bàn làm việc và giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng này thì mưu sự hanh thông, sức khỏe tốt.
Màu sắc thích hợp là các màu xanh hoặc đỏ, hồng. Kỵ màu đen hay xám, nếu dùng đen, xám nên xen lẫn xanh hay vàng, nâu để giảm bớt khắc kỵ.
Việc Học Hành, việc làm, Tài Lộc
Khôi Việt + Tam Minh + Lộc Tồn = rất tốt cho Danh Lợi, dễ được nhiều người biết đến (Văn Học Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ). Việc làm: hanh thông, công danh thăng tiến. Việc học: tiến triển, thi cử kết qủa cao. Tài lộc vượng vào đầu Hạ, không nên tích lũy, cứ hết rồi lại có.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) nhờ Tứ Linh việc làm việc học có nhiều thuận lợi, tuy nhiều chi phí (Song Hao), nhưng kết qủa tốt. Nên quan tâm đến (cách xử trí và sáng suốt) các việc trong gia đình nhiều hơn dù có di chuyển xa.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) tháng kị của Vân Hớn + Đào+Phục Binh = dễ có vấn đề (một cách bất ngờ) về tình cảm, đề phòng tiểu nhân: ganh ghét, đố kị. Không nên làm việc nhiều giờ trên màn hình. Săn sóc Tim Mạch, Mắt. Nên mềm mỏng và nhu thuận, tránh tranh cãi.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Triệt gây trở ngại các họat đôïng đang hanh thông, tuy nhiên lại có lợi cho những Em nào đang gặp khó khăn (hay chưa có việc làm ổn định) hay muốn thay đổi hướng hoạt động. Dễ có tin buồn. Nên quan sát kỹ, cần có cái nhìn sắc bén trước khi hành động.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Lộc Tồn+Triệt = có may mắn về tiền bạc hay nhiều chi tiêu bắt buộc là tùy từng cá nhân. Vui buồn xen lẫn. Tránh lo nghĩ, xử dụng nhiều giờ trên màn hình: dễ đau đầu, mắt yếu. Nếu khó khăn nên dừng đợi, chờ cơ hội mới.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Tứ Linh = tốt về nghiệp vụ, nhưng Kình cư Ngọ = dễ bị thương (xe cộ, thể thao, việc làm cạnh dao kéo, máy móc nguy hiểm). Cần biết mình, biết người. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!.
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) Thanh Long, Lưu Hà+Hồng Hỉ = nhiều tin vui và quà tặng, thoải mái trong dự tính. Nhưng không nên qúa chủ quan dễ có cạnh tranh đố kị (công việc và tình cảm). Săn sóc sức khỏe (Bệnh Phù).
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Phượng Mã = các chuyến đi xa (du lịch, công tác) đều thuận lợi, tăng thêm kiến thức tuy có nhiều chi tiêu (Song Hao), đôi khi không vừa ý. Lưu ý răng miệng, dễ bị dị ứng về ăn uống. Nên quan tâm đến việc trong gia đình nhiều hơn trước.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) bầu trời tình cảm nắng đẹp = tin vui, quà tặng, thêm bạn mới. Trong giao tiếp, được nhiều người quý mến, nhưng cũng có vài kẻ xấu (tháng kị của Vân Hớn). Không nên nổi nóng, mềm mỏng và quan sát kỹ trước khi hành động không vội vã.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) Tứ Linh +Tuần = công việc tuy có trở ngại đầu tháng, nhưng cuối tháng sẽ có kết quả tốt vào lúc bất ngờ nhất. Tùy thời mà hành động.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Tứ Đức +Tuần = nên làm việc Thiện hay tham gia các hoạt động Cộng Đồng hay Thiện Nguyện vừa đỡ rủi ro (Kiếp Sát), bớt phiền muộn (Cô Qủa) lại được tăng cao uy tín. Kiên nhẫn và giữ vững niềm tin.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) cần nhiều cố gắng tuy mệt trí mọi việc vẫn có kết qủa tốt dù việc làm (dễ có trở ngại) việc học (cẩn thận bài vở). Trong giao tiếp nên thận trọng, cần biết rõ vị trí và tư thế của mình.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) lưu ý mặt tình cảm và sức khỏe (Hồng Hỉ +Bệnh Phù), cẩn thận trong việc làm, việc học. Tìm sự nâng đỡ và chỉ bảo của bậc trên nhiều kinh nghiệm.
THIẾU NỮ, DƯƠNG NỮ - 24 TUỔI
Sao Hạn: La Hầu thuộc mộc, mạng hỏa gặp hạn mộc, mộc sinh nhập hỏa, thêm Bính cũng là hỏa: độ xấu tăng thêm. La Hầu chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi miệng tiếng, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần nhất là trong các tháng kị (1, 7). La Hầu bất lợi nhiều cho Nam mạng, Nữ mạng nhẹ hơn.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại Tỵ (hỏa) ngộ Triệt, lưu Thái Tuế đóng tại cung Sửu (thổ) có các bộ sao: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt ), Nhị Minh (Hồng Hỉ ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thiên Quan, Thiếu Âm, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Lưu Hà, Kiếp Sát, Phá Toái, Phi Liêm, Cô Qủa, Phục Binh và Tuần.
Bính Dần nạp âm hành hỏa do can Bính (hỏa) ghép với chi Dần (mộc), mộc sinh hỏa = chi sinh can, thuộc lứa tuổi đời nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời. Lộc Tồn bị Triệt, tiền bạc kiếm dễ song khó tích lũy. Bính Dần thuộc mẫu người cương trực, đa năng, có tài nhưng đôi khi không gặp thời (đặc tính của can Bính), mang nhiều tham vọng, vì thế dù ở vị trí nào cũng cảm thấy không vừa lòng. Bản tính ưa phiêu lưu, thích mạo hiểm (cầm tinh con hổ). Người Nữ tuổi Dương nhiều Nam tính (nếu bộ Sát Phá Tham ở Mệnh Thân lại càng rõ nét), thêm Đào Hoa ngộ Thiên Không, Hồng Loan gặp Quả Tú, Thiên Hỷ ngộ Phục Binh. Đời sống tình cảm bị nhiều sóng gió. Nếu Mệnh Thân đóng tại tam hợp (Dần Ngọ Tuất) có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tóc tai tươi nhuận) cũng là mẫu người Vượng Phu Ích Tử có danh vọng và điạ vị trong Xã Hội ở bất cứ ngành nghề nào. Bính Dần Nữ theo Dịch lý thuộc Quẻ Phong Sơn Tiệm (xem phần Lý Giải chi tiết của Qủe Dịch nơi Bính Dần 1926- 84 tuổi).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng hỏa gặp hạn hỏa cùng hành thêm Kỷ hợp Bính, Dần khắc Sửu, có nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh nhưng gặp hạn La Hầu = một năm vẫn cần cảnh giác ở một vài mặt.
Sức Khỏe
Bính Dần có nhiều Hỏa tính trong tuổi, khi Hỏa vượng hay suy, nếu thiếu chất Thủy kềm chế, các bộ phận cơ thể như Tim, ruột, lưỡi dễ có vấn đề khi lớn tuổi, nên lưu ý từ thời trẻ, về già đỡ bận tâm. Năm nay gặp hạn La Hầu thêm Bệnh Phù, Kình Đà lưu tại tiểu hạn, tuy được Triệt hóa giải, cũng nên lưu ý sức khỏe và di chuyển, nhất là đối với những Em đã yếu sẵn (Khí huyết, Tim Mạch), lại sinh vào tháng (5, 9), cần quan tâm nhiều hơn.
Gia Đạo, Tình Cảm
Hạn La Hầu thêm Hồng Hỉ, Cô Qủa, Phục Binh tại tiểu hạn cũng khó tránh được những phiền muộn do người thân gây ra, những rắc rối bực mình, thị phi điều tiếng do người ngoài đem tới. Cần nhẫn nhịn và bình tĩnh, nếu không khéo chuyện nhỏ dễ thành lớn chuyện, không có lợi. Đối với những Em còn độc thân cần nhiều thận trọng trong quan hệ tình cảm. Một vài Em nếu hay gặp rủi ro, sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Bính Dần Nữ 1986 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Khảm có 4 hướng tốt: Bắc (Khảm, phục vị), Nam (Ly, diên niên), Đông (Chấn, thiên y) và Đông Nam (Tốn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Tây Nam (Khôn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8, Ngũ Hoàng Nữ mạng (đem lại rủi ro, tai ương và tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng Ngũ Qủy, độ xấu tăng thêm). Do đó trong các năm của Vận 8, phòng ngủ không nên chọn góc Đông Bắc trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng tốt về tuổi thọ, riêng trong năm nay nên treo 1 phong linh ở hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = Đông Nam và Bắc. Bàn làm việc và giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về các hướng này thì mưu sự hanh thông, sức khỏe tốt.
Màu sắc thích hợp với tuổi là các màu xanh, đỏ, hồng. Kỵ đen, xám. Nếu thích dùng đen, xám nên chen lẫn xanh, vàng, nâu để giảm bớt khắc kỵ.
Việc Học Hành, Tài Lộc
Khôi Việt + Lộc Tồn tuy bị Triệt cản, có trở ngại, nhưng vẫn có lợi cho việc làm, việc học, tuy nhiên gặp hạn La Hầu cũng nên lưu ý đến các tháng kị. Không nên thay đổi, đầu tư hay khuếch trương hoạt động trong năm nay. Tài lộc vượng vào muà Hạ. Hao tán cũng là 1 cách giải hạn.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) dù Tứ Linh có đem lại vài dấu hiệu thuận lợi lúc đầu, vì tháng kị của La Hầu cũng nên cảnh giác trong công việc, giao tiếp kể cả di chuyển (Phượng Mã). Càng nhiều chi phí (Song Hao) càng bớt rủi ro. Nên quan tâm nhiều đến đời sống gia đình.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) nhiều bất ngờ tốt về mặt Tình Cảm, nhưng năm hạn cẩn thận nhiều đố kị và ganh tị(Phục Binh), cần nhu hoà mềm mỏng, nên hoà mình với mọi người. Lưu ý mặt khí huyết (Bệnh Phù).
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Triệt dễ gây trở ngại bất ngờ với nhiều phiền muộn (Tang Môn), lưu ý sức khỏe và di chuyển. Nên xem xét kỹ mọi việc trước khi hành động (một cách từ tốn) với cái nhìn sắc bén.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Lộc Tồn + Triệt = tháng thuận lợi về mặt tài lộc, nhưng tùy từng cá nhân (dễ có may mắn nếu Em nào đang gặp khó khăn). Phóng Tài hóa thu nhân tâm, đỡ rủi ro, bớt phiền muộn (Cô Qủa). Lo nghĩ nhiều và xử dụng màn hình nhiều giờ: dễ đau đầu, mắt yếu.
Tháng Năm (Canh Ngọ, thổ )Tứ Linh+ Kình, Quan Phủ = công việc tuy hanh thông, năm hạn, dễ có đột biến xấu, cẩn thận xe cộ, thể thao (trượt băng, tuyết), việc làm cạnh vật nhọn(dao kéo, dàn máy nguy hiểm) dễ bị thương. Biết mình biết người. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!.
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) Hồng Hỉ+Phục Binh = cẩn thận mặt Tình cảm và giao tiếp, nhiều đố kị và ganh ghét, kể cả việc làm, việc học (Tướng Ấn). Gặp khó khăn thì nên kiếm đường dễ mà đi, không nên cố chấp.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Phượng Mã = đi xa (du lịch, du khảo, công tác) nên cẩn thận vì tháng kị của La Hầu. Đừng ngại hao tán, của đi thay người. Không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng. Săn sóc răng, miệng và cổ họng, dễ bị dị ứng về ăn uống. Việc Tề Gia là căn bản và quan trọng.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) dù có tin vui và quà tặng cũng không nên qúa hồ hởi, cẩn thận sức khỏe mặt khí huyết (Bệnh Phù). Mềm mỏng và nhu thuận mới có lợi.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) Tứ Linh+Tuần = công việc tuy có trở ngại lúc đầu nhưng được giải quyết tốt đẹp vào lúc bất ngờ, mọi chuyện có kết quả tốt, kể cả thi cử. Dễ có tin buồn.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) đầu tháng còn trở ngại, cuối tháng hanh thông. Nên làm việc Thiện hay tham dự sinh hoạt Cộng Đồng hay việc làm Thiện Nguyện vừa lợi sức khỏe, bớt phiền muộn, đỡ rủi ro, đôi khi còn tăng cao uy tín. Tùy thời mà hành động với sự mềm mỏng.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) sinh hoạt trong lãnh vực Văn Nghệ, Nhà hàng, Siêu thị cần nhiều lưu ý dễ có nhiều vấn đề, luôn luôn tự xét mình. Thủy vượng không lợi cho mạng hỏa mang hàng Can Bính.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) cẩn thận trong nghiệp vụ (Tướng Ấn) cũng như trong Tình cảm (Hồng Hỉ), mùa Đông ít thuận lợi cho mạng Hỏa. Nên bỏ qua những chuyện buồn phiền, ganh tỵ, nên tập trung vào việc học hành hay nghiên cứu thêm để hướng đến tương lai.
*
Bính Dần hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Nhâm Ngọ, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Mậu Tuất, Giáp Tuất, Bính Tuất, Mậu Dần, Canh Dần, hành mộc, hành hỏa và hành thổ.
Kỵ tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Giáp Thân, Nhâm Thân và hành thủy, không hợp với hành kim
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 12:30 PM
Giáp Dần, 36 tuổi
Sinh từ 23.1.1974 đến 10.2.1975
Đại Khê Thủy (Nước suối lớn)
NAM MẠNG, DƯƠNG NAM - 36 TUỔI
Sao Hạn: Mộc Đức thuộc mộc, mạng thủy gặp hạn mộc, thủy sinh xuất mộc: tốt nhưng mệt trí và bỏ nhiều công sức. Mộc Đức là hạn lành, nhờ Ân Qúy mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, nhờ Lộc Mã tài lộc dồi dào, sức khỏe tốt, trong nhà vui vẻ bình yên. Vượng nhất là tháng Chạp.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mão (mộc), lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) ngộ Tuần có các bộ sao: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Thiên Quan, Thiên Phúc, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù, Thiên Không, Lưu Hà, Kiếp Sát, Phá Toái, Tử Phù, Trực Phù, Song Hao, Kình Đà, Quan Phủ và Triệt.
Giáp Dần, nạp âm hành thủy do can Giáp (mộc) ghép với chi Dần (mộc), can chi cùng hành mộc, thuộc lứa tuổi có nhiều năng lực, thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền vận cho đến Hậu vận.
Tuổi Giáp đứng đầu hàng can với tam hợp Dần Ngọ Tuất (Giáp Dần, Giáp, Ngọ, Giáp Tuất) được hưởng vòng Lộc Tồn chính vị, nếu lá số Tử Vi được thêm vòng Thái Tuế (mệnh đóng tại Dần, Ngọ, Tuất) thường là mẫu người mang nhiều tham vọng, nặng lòng với quê hương đất nước, có tình nghĩa với đồng bào, gia tộc. Luôn luôn mang nặng tinh thần trách nhiệm cao, không những cho riêng bản thân mà còn đối với tập thể, bà con dòng họ và tình nghiã đồng bào.
Mẫu người tuổi Giáp thông minh hơn người, thời thanh thiếu niên thường vượt trội hơn những người đồng trang lứa. Vì cầm tinh con Hổ, nên tính tình thích phiêu lưu mạo hiểm, nhiều tham vọng, ở địa vị nào cũng không mãn nguyện. Giáp Dần sống khác người, tình cảm phong phú. Nếu Mệnh Thân đóng tại tam hợp (Dần Ngọ Tuất) có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh + Hỏa Cục (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) là mẫu người thành công có địa vị danh vọng trong xã hội ở mọi ngành. Việc làm thường ở vị trí chỉ huy lãnh đạo Đào Hoa ngộ Kình, Hồng Loan ngộ Tuần đi liền với Cô Quả về mặt tình cảm thường gặp nhiều trắc trở, nếu bộ sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Thê.
Giáp Dần theo Dịch lý thuộc Quẻ Sơn Vi Cấn (hay Thuần Cấn), Sơn là núi, Cấn cũng là núi, còn có nghĩa là ngăn, ngừng lại. Hình ảnh của Quẻ: Hai trái núi chồng lên nhau, tượng trưng cho sự bất động, ngừng nghỉ dừng lại, nghỉ ngơi, nhập định. Trong cuộc sống phải tùy thời, khi gặp chướng ngại, phải dừng lại nghĩ ngơi, kiên trì chờ đợi cơ hội thuận tiện. Người có trí là không để ý tưởng đi quá xa thực tế. Quẻ Cấn là dừng lại không để cho dục vọng chi phối. Tâm hồn cần bình tĩnh không giao động. Ý nói lúc đáng ngừng thì ngừng lúc hành động thì động. Các động tĩnh nên phối hợp nhịp nhàng đúng thời đúng lúc.
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng thủy gặp hạn hỏa, thủy khắc xuất hỏa: tốt, thêm Giáp hợp Kỷ, Dần khắc xuất Sửu lại có nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh+ hạn Mộc Đức = một năm có nhiều thuận lợi.
Sức Khỏe
Giáp Dần chứa nhiều mộc tính trong tuổi, khi mộc vượng hay suy, thiếu chất thổ kềm chế, các bộ phận như gan mật, thị giác dễ có vấn đề khi lớn tuổi. Năm nay sức khỏe tốt, tuy nhiên Kình Đà cố định hội Kình Đà lưu nơi tiểu hạn cũng nên lưu ý đến sức khỏe và di chuyển trong các tháng kị, nhất là đối với các Em nào đã yếu về Gan, Tim Mạch, Mắt lại sinh vào tháng (5, 7), giờ sinh (Dần, Tuất, Thìn, Thân) lại càng phải quan tâm nhiều hơn.
Gia Đạo, Tình Cảm
Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây bất chợt (Đào+Kình, Hồng+Cô Qủa ngộ Tuần). Nếu đang êm ấm thì đừng nên phiêu lưu hay có những hành động dễ gây nghi ngờ, ngộ nhận không lợi cho đời sống lứa đôi. Riêng các Em còn độc thân thì đây là thời điểm nhiều thuận lợi, nhiều gặp gỡ, nhiều cơ hội có thể tiến xa hơn, tuy nhiên cũng nên điều nghiên cho kỹ nếu không dễ đi vào vết xe cũ. Nếu Em nào thường gặp rủi ro liên tiếp hay sức khỏe có vấn đề, nên xem xét lại mặt Phong Thủy.
Giáp Dần Nam 1974 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Cấn, phục vị), Tây (Đoài, diên niên), Tây Bắc (Càn, thiên y) và Tây Nam (Khôn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Đông Nam (Tốn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, tai ương, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt nhất của tuổi). Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc (hướng Ngũ Qủy, độ xấu tăng thêm, nên treo một phong linh ở hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8+Năm nay = vẫn là hướng Đông Bắc duy nhất. Bàn làm việc, giường ngủ nên kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.
Màu sắc thích hợp với tuổi là màu xám, đen, trắng, ngà. Kỵ màu vàng, nâu. Nếu dùng vàng, nâu nên chen lẫn trắng ,ngà hay các màu xanh để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Tam Minh+Khôi Việt = Thời điểm rất thuận lợi cho sự thay đổi, khuếch trương, phát triển, mở rộng hoạt động, nhất là lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ. Tuy nhiên vì Kình Đà cố định và lưu cùng hiện diện nơi Tiểu hạn, cũng nên quan tâm đến những đột biến xấu trong các tháng kị. Tài lộc vượng vào đầu mùa Xuân.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Tứ Linh + Lộc Mã giao trì = tháng thuận lợi nhất về mặt tài lộc. Thời điểm tốt để có những quyết định quan trọng. Tuy nhiên cần xét sự việc ở nội dung hơn là hình thức với sự mềm mỏng và tránh tranh luận. Sao Tâm không lợi về tu tạo, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Thiên Không + Đào + Kình (kim) = tháng kỵ (nhiều bất ngờ) của mọi tuổi Giáp: lái xe, thể thao (trượt băng, trượt tuyết), làm việc bên cạnh vật nhọn (dao, kéo, dàn máy nguy hiểm), nên cẩn thận, dễ bị thương tay chân. Thận trọng về Tình Cảm lẫn sức khỏe (tim mạch, mắt). Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Thanh Long+Tang Môn = vui buồn xen lẫn. Có thể có chuyện buồn từ xa. Nên biết dừng đợi chờ thời, giữ vững niềm tin. Sao Cơ dễ khẩu thiệt, tránh thưa kiện.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) không nên thức khuya, lo nghĩ nhiều, làm việc nhiều trên Màn Hình, giữ vững tinh thần không giao động. Nên săn sóc đến gia đình nhiều hơn, kiểm soát chi thu, lưu ý vấn đề ẩm thực. Cần phải biết rõ vị trí và tư thế của mình, không nên quá cứng rắn. Sao Đẩu xấu
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Tứ Linh+ Lộc+ Tướng Ấn = công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, nhưng không nên qúa hăng và chủ quan, nên từ từ mà hành động, đừng quá tin người. Sao Ngưu xấu. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!.
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) Bầu trời tình cảm nắng đẹp, thời điểm tốt cuả các Em còn độc thân, nhiều tin vui và gặp gỡ mới, nhưng cần tỉnh táo, sáng suốt, cần Khiêm và Kiệm. Rất thuận lợi cho các hoạt động về lãnh vực: Văn hóa Nghệ thuật, Địa ốc, Siêu Thị. Sao Nữ tốt về hưng công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Triệt tuy gây trở ngại cho công việc đang hanh thông, nhưng bớt rủi ro khi di chuyển. Riêng các Em nào đang khó khăn muốn thay đổi hướng hoạt động lại có may mắn, đang thất nghiệp: dễ có việc mới. Nhiều bất đồng và nhiều việc không vừa ý. Cẩn thận về răng, miệng. Xét người không nên căn cứ bề ngoài. Sao Hư tốt.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) tuy ảnh hưởng của Triệt đã giảm, công việc vẫn còn vài trở ngại nhỏ, hanh thông nhiều vào cuối tháng. Không nên cố chấp cần phải chấn chỉnh và sửa sai ; sáng suốt trong mọi quyết định. Sao Nguy lợi về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) Tứ Linh +Lộc = thăng tiến về nghiệp vụ, nhưng không nên qúa lạc quan. Nên đề phòng kẻ xấu và săn sóc sức khỏe (Bệnh Phù). Sao Thất tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Tứ Đức +Song Hao = nên làm việc Thiện hay tham gia các hoạt động Thiện Nguyện vưà lợi sức khỏe, đỡ rủi ro, bớt phiền muộn, lại tăng thêm uy tín. Lưu ý mặt Tài Chính, trong giao tiếp nên hiểu mình, biết người và mềm mỏng. Sao Bích tốt về dọn nhà mới.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) Tuần + Phục Binh = Đề phòng tiểu nhân: nhiều rắc rối và ganh ghét. Công việc và mưu sự, tuy có trở ngại nhưng vẫn có kết qủa và nên từ từ mà hành động: dục tốc bất đạt. Sao Khuê tốt.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) tuy tháng tốt của Mộc Đức, riêng Giáp Dần nên thận trọng trong nghiệp vụ, nhất là ở vị trí chỉ huy, kể cả mặt tình cảm. Cần khiêm tốn trong cách hành xử, không nên qúa chủ quan hồ hởi trước vài thuận lợi ban đầu. Sao Lâu tốt.
NỮ MẠNG, DƯƠNG NỮ - 36 TUỔI
Sao Hạn: Thủy Diệu thuộc thủy, mạng thủy gặp thủy cùng hành: tốt, xấu cùng tăng nhanh. Thủy Diệu nửa cát nưả hung, mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, sức khỏe tốt, tuy nhiên đối với Nữ mạng dễ bị tai oan, công việc hay gặp khó khăn. Bất lợi cho những ai có vấn đề về Khí Huyết, Bài Tiết, kị nhất tháng (4, 8).
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Tỵ (hỏa), lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) ngộ Tuần có các bộ sao: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Nhị Minh (Hồng Hỉ ), Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Trù, Đường Phù, Văn Tinh, Thiếu Âm, Tử Phù, Trực Phù, Đà La, Cô Qủa, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát và Triệt. Giáp Dần nạp âm hành thủy do can Giáp (mộc) ghép với chi Dần (mộc) can và chi cùng hành mộc, thuộc lứa tuổi có nhiều năng lực thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trong suốt cuộc đời. Tuổi Giáp đứng đầu hàng can với tam hợp Dần Ngọ Tuất (Giáp Dần, Giáp Ngọ, Giáp Tuất) được hưởng vòng Lộc Tồn chính vị.
Nếu Mệnh đóng tam hợp (Dần Ngọ Tuất) được hưởng thêm vòng Thái Tuế, mẫu người trực tính, đầy tự hào, mang nhiều tham vọng, nặng lòng với quê hương đất nước, giòng họ. Luôn luôn cho mình có trách nhiệm không những riêng bản thân mà còn với tập thể, nghiã vụ với đồng bào. Đóng tại các cung khác có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+hình tướng: Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tóc tai tươi nhuâïn) cũng là mẫu người Vượng Phu Ích Tử thành công có danh vọng và địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề.
Tuổi Giáp thông minh hơn người, trong bất cứ lãnh vực nào cũng vượt trội hơn bạn bè cùng trang lứa. Vì cầm tinh con Hổ nên, tính tình thích mạo hiểm phiêu lưu, nhiều tham vọng, dù ở địa vị nào cũng không mãn nguyện. Bản tính cứng rắn, nhưng nhiều tình cảm, đời sống nội tâm phong phú. Nữ mệnh tuổi Dương, nhiều nam tính, hành động trượng phu, thêm Đào Hoa ngộ Kình, Hồng Loan ngộ Tuần đi liền với Cô Quả về mặt tình cảm thường không bền vững (Nam Phương Hoàng Hậu tuổi Giáp Dần 1914). Giáp Dần theo Dịch lý thuộc Quẻ Vi Sơn Cấn (xem phần Lý Giải của Qủe Dịch nơi Giáp Dần Nam).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng thủy gặp hạn hỏa, thủy khắc xuất hỏa, tốt, thêm Giáp hợp Kỷ, Dần khắc Sửu có nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh + hạn Thủy Diệu = một năm vẫn có nhiều thuận lợi hơn khó khăn ở một vài mặt.
Sức Khỏe
Giáp Dần có nhiều mộc tính trong tuổi. Khi mộc vượng hay suy (khi lớn tuổi), nếuthiếu chất kim chế ngự, các bộ phận như gan, mật, thị giác dễ có vấn đề. Năm nay thêm hạn Thủy Diệu + Kình Đà cũng nên lưu tâm về sức khỏe(khí huyết, tiêu hóa)và di chuyển, nhất là các Em đã có sẵn mầm bệnh lại sinh tháng (5, 9), giờ sinh (Dần, Ngọ, Tuất) lại càng phải thận trọng hơn.
Gia Đạo, Tình Cảm
Bầu trời Tình Cảm nắng đẹp rất thuận lợi cho các Em còn độc thân. Riêng các Em đã có gia đình nên cẩn thận trong giao tiếp, không nên có những cử chỉ dễ gây ngộ nhận. Hạn Thủy Diệu (dễ bị hàm oan) + Kình Đà Cô Quả dễ sinh nghi kị, rắc rối trong gia đạo, không có lợi cho đời sống lứa đôi. Nên quan tâm nhiều đến đời sống gia đình nhiều hơn, bỏ ngoài tai các điều tiếng, bình tĩnh, mềm mỏng và nhẫn nhịn. Một vài Em thấy thường gặp rủi ro hay sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Giáp Dần Nữ 1974 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Đoài có 4 hướng tốt: Tây (Đoài, phục vị), Đông Bắc (Cấn, diên niên), Tây Nam (Khôn, thiên y) và Tây Bắc (Càn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Đông (Chấn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng (đem lại rủi ro, tai ương, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt của tuổi, diên niên = kéo dài tuổi thọ). Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Đông Bắc trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng Ngũ Qủy, độ xấu tăng thêm, trong năm nay nên treo 1 phong linh ở hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = Tây và Tây Bắc. Bàn làm việc, giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về các hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.
Để đời sống hằng ngày được may mắn hơn, vật dụng áo quần, giày dép, xe cộ nên chọn màu xám, đen. Màu trắng ít thuận lợi lúc đầu (kim khắc Giáp mộc). Kỵ màu vàng, nâu, nếu dùng vàng, nâu nên xen kẻ màu xanh hay trắng, ngà để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Hồng Hỉ + Khôi Việt = thuận lợi cho việc thay đổi, khuếch trương, mở rộng điạ bàn hoạt động, dễ có danh (lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần Chúng). Tài lộc vượng vào đầu mùa Xuân.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Tứ Linh+Lộc Mã giao trì = tháng thuận lợi nhất trong năm về mọi mặt, nhất là về tài lộc. Mọi quyết định quan trọng nên thực hiện trong tháng này, tuy nhiên không qúa chủ quan và xét sự việc qua hình thức bề ngoài. Sao Tâm không lợi về tu tạo, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Đào +Kình (kim khắc Giáp) = tháng kị của tuổi, nhất là mặt tình cảm, sức khỏe (khí huyết, tim mạch, mắt ), xe cộ, làm việc cạnh vật nhọn (dao, kéo, dàn máy nguy hiểm) nên cẩn thận, dễ bị thương tay chân. Sao Vĩ xấu
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Tang Môn+Phục Binh = đề phòng tiểu nhân (đố kị, thị phi, ganh ghét ) thêm nhiều phiền muộn, đôi khi có cả tin buồn. Nên biết dừng đợi, chờ thời cơ. Sao Cơ dễ khẩu thiệt, tránh thưa kiện.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) tháng kị của Thủy Diệu = nên quan tâm nhiều đến gia đình, lưu ý vấn đề ẩm thực và sức khỏe (khí huyết, tai, bài tiết), kiểm soát chi thu. Cần xác định đúng vị trí của mình trong quan hệ nghiệp vụ cũng như giao tiếp, điều cần nhất là không nên qúa cương. Sao Đẩu xấu.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) tuy Tứ Linh +Lộc +Tướng Ấn đem lại thuận lợi về công việc (thăng chức, thêm lương) nhưng lưu ý nhiều đến sức khỏe (Bệnh Phù), không nên quá hăng say. Dục tốc bất đạt. Sao Ngưu xấu. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!.
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) bầu trời tình cảm nắng đẹp, thuận lợi cho các Em còn độc thân, kể cả các họat động trong lãnh vực: Văn hóa Nghệ thuật, Truyền Thông, Thẩm Mỹ, Điạ Ốc. Cần Khiêm và Kiệm. Sao Nữ tốt về hưng công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Triệt tuy gây trở ngại cho công việc đang hanh thông nhưng có lợi giảm bớt rủi ro, nếu có, khi di chuyển (Mã+Triệt) và nhiều điều không như ý. Săn sóc răng miệng, tai và cổ họng. Riêng Em nào đang gặp khó khăn, bế tắc lại có may mắn. Sao Hư tốt.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) tháng kị của Thủy Diệu = vẫn còn nhiều trở ngại và phiền toái, nhất là lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật. Không nên cố chấp, nên sửa sai, chấn chỉnh những việc còn dang dở. Mọi việc hanh thông vào cuối tháng. Sao Nguy lợi về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) Tứ Linh + Tướng Ấn hội Lộc = nhiều thăng tiến trong nghiệp vụ: lên chức tăng lương, bổng lộc hậu. Uy tín tăng cao và được nhiều tín nhiệm, tuy nhiên không nên chủ quan, dễ có ganh ghét và phiền muộn. Sao Thất tốt.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) nên làm việc Thiện hay tham dự các hoạt động Thiện Nguyện vưà lợi sức khỏe, bớt phiền muộn, đỡ rủi ro, lại để dành Phúc Đức cho con cháu sau này. Sao Bích tốt về dọn nhà, hiếu hỉ.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) Tuần tuy gây trở ngại lúc đầu cho công việc và mưu sự, tuy nhiên vẫn có kết qủa tốt vào lúc bất ngờ nhất. Mọi việc không nên vội vã, cứ tuần tự mà tiến hành. Có thể bắt đầu Dự án. Sao Khuê tốt.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) nên quan tâm đến đời sống gia đình. Thận trọng trong tình cảm và sức khỏe (khí huyết) lẫn di chuyển. Trong nghiệp vụ tránh va chạm và nên khiêm nhượng. Sao Lâu tốt.
*
Giáp Dần hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Nhâm Ngọ, Canh Tuất, Nhâm Tuất, Mậu Tuất, Nhâm Dần, Canh Dần, hành kim, hành thủy và hành mộc.
Kỵ tuổi Mậu Thân, Bính Thân và hành thổ, không hợp với hành hỏa.
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 12:32 PM
Nhâm Dần, 48 tuổi
Sinh từ 5.2.1962 đến 24.1.1963
Kim Bạch Kim (Vàng bạch kim)
NAM MẠNG, DƯƠNG NAM - 48 TUỔI
Sao Hạn: Thủy Diệu thuộc thủy, mạng kim gặp hạn thủy, kim sinh xuất thủy: tốt nhưng mệt trí. Mưu sự có kết qủa nhưng phải bỏ nhiều công sức, công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, sức khoẻ tốt. Thủy Diệu là hạn lành đối với Nam mạng, song tránh làm việc qúa sức, lo nghĩ nhiều dễ bị đau đầu, thận suy. Nên lưu ý các tháng kị (4, 8).
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mão (mộc) ngộ Triệt, lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) có các bộ sao: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Khôi Việt, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Trù, Văn Tinh, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Phục Binh, Phá Toái, Cô Qủa, Thiên Không, Phi Liêm, Kiếp Sát và Tuần. Nhâm Dần nạp âm hành kim do can Nhâm (thủy) ghép với chi Dần (mộc), thủy sinh mộc = can sinh chi, thuộc lứa tuổi có nhiều khả năng, căn bản vững chắc, nhiều may mắn , ít gặp trở ngại ở Tiền Vận. Vì nạp âm khắc chi nên Trung Vận gặp nhiều khó khăn, không đắc ý. Song Hậu Vận được an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp ngũ hành giữa Can và Nạp Âm. Nếu ngày sinh mang hàng Giáp Ất, sinh giờ Sửu Mùi còn được hưởng thêm phúc lớn của giòng họ.
Nhâm Dần có đầy đủ hai tính chất của can Nhâm (dương thủy): bản chất linh hoạt, nhân hậu, có tinh thần trách nhiệm cao. Chi Dần thuộc chòm sao Nam Dương (capricorne), cầm tinh con hổ, nên thích phiêu lưu mạo hiểm, thích chỉ huy, có tài lãnh đạo. Cuộc sống phong phú, tình cảm dồi dào, đôi khi thích khác người và có nhiều tham vọng, nên dù ở vị trí tương đối cao cũng không bao giờ vừa lòng.
Sinh vào mùa Thu hay các tuần giao mùa thì thuận mùa sinh. Nếu Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão, thuở thiếu thời lận đận, hậu vận trở nên giàu có. Nếu Mệnh Thân đóng tại các cung khác, được nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) cũng là mẫu người có danh vọng và địa vị cao trong xã hội ở mọi ngành nghề .Vì Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Loan ngộ Cô Qủa nên mặt tình cảm của một số đông thường có vấn đề nếu bộ sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Thê.
Nhâm Dần theo Dịch lý thuộc Quẻ Thiên Sơn Độn, Thiên (hay Càn) là trời, Sơn (hay Cấn) là núi; Độn là thoái (lui về ở ẩn, trốn lánh đi). Hình Ảnh của Quẻ: Dưới trời có núi là hình ảnh của quẻ Độn, vì đứng ở dưới chân núi thấy đỉnh núi là trời, nhưng càng lên cao thì càng thấy trời xa dần dần, hình như trời trốn tránh núi. Hai hào âm ở dưới đẩy 4 hào dương lên trên, tượng Âm (tiểu nhân) mạnh đuổi Dương (quân tử) có nghĩa là thời Độn (thời của tiểu nhân đắc chí). Khi tiểu nhân thắng thế, tiến mạnh thì dương nên rút lui là hợp thời. Tuy nhiên âm mới có 2, dương còn tới 4 chưa phải là thời Bĩ (thời cả 3 hào âm tiến lên), nên chưa đáng lo ngại. Khi bóng tối và các khó khăn đang ngự trị thì sự rút lui là điều cần thiết. Kinh Dịch dạy rằng mọi vật đều biến đổi, vật cùng tắc biến, biến tắc thông, hết Bĩ rồi lại Thái.
Quẻ này cho ta thấy không nên dùng vũ lực để đối phó với vũ lực. Quẻ lại cho thấy nguyên lý của bóng tối: âm tăng khi ánh sáng dương rút lui. Rút lui không phải là ngưng hoạt động, mà là kín đáo xếp đặt lại công việc. Tự rút lui là phương cách hữu hiệu khi ở vào thời Độn.
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hoả, hỏa khắc nhập kim, thêm Kỷ khắc Nhâm, nhưng Dần khắc Sửu Tý, số lượng Cát tinh nhiều hơn Hung Sát tinh + hạn Thủy Diệu: một năm vẫn có nhiều thuận lợi hơn khó khăn ở một vài mặt.
Sức Khỏe
Triệt nằm ngay tiểu hạn, tuy có gây trở ngại cho công việc và mưu sự, nhưng giữ vai trò giải cứu rất hữu hiệu: năm nay sức khỏe tốt và không có rủi ro nặng hay tai nạn nguy hiểm. Tuy nhiên hạn Thủy Diệu thêm Kình Đà lưu đối với Qúy Bạn đã có sẵn mầm bệnh lại sinh vào tháng (5, 7), giờ sinh (Dần, Tuất, Thìn, Thân), cần thận trọng về sức khỏe (thận, thính giác) cũng như di chuyển.
Gia Đạo, Tình Cảm
Tuy có nhiều sao giải nhưng hạn Thiên Không Đào Hồng Hỉ thêm Phục Binh, Cô Qủa hiện diện nơi tiểu hạn nên có nhiều bất ngờ tốt cũng như xấu về mặt tình cảm. Nên lưu ý nhiều trong gia đạo. Nếu đang êm ấm thì đừng nên phiêu lưu hay có những cử chỉ dễ gây ngộ nhận. Bỏ ngoài tai những thị phi, đàm tiếu. Riêng với các Qúy Bạn độc thân, năm nay là thời điểm thuận lợi, nhiều gặp gỡ, nhiều đối tượng để chọn lựa, tuy nhiên cần điều nghiên kỹ, nếu không dễ đi vào lối mòn cũ.
Một số Quý bạn có thể từ các năm trước hay gặp rủi ro, sức khỏe giảm sút, nên xem lại mặt Phong Thủy.
Nhâm Dần Nam 1962 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Khôn, phục vị), Tây (Đoài, thiên y), Tây Bắc (Càn, diên niên) và Đông Bắc (Cấn, sinh khí). Bốn hướng còn lại xấu, trong đó hướng Bắc (Khảm, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam, hướng tốt của tuổi. Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn ở góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc (hướng Tuyệt Mệnh, độ xấu tăng cao, nên treo 1 phong linh tại hướng Bắc trong phòng ngủ ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = vẫn là hướng Đông Bắc duy nhất. Bàn làm việc, giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.
Màu sắc thích hợp với tuổi là trắng, ngà, vàng , nâu. Kỵ màu hồng, đỏ, nếu dùng hồng, đỏ nên xen kẻ vàng, nâu hay xám, đen để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Thời điểm thuận lợi cho những ai đang bế tắc trước đó, muốn thay đổi hướng hoạt động. Mọi hoạt động tuy có khó khăn trở ngại bất ngờ(vì Triệt), nhưng vẫn có kết qủa tốt ở phút chót (Khôi Việt + Lộc Tồn). Rất dễ nổi danh (Văn học Nghệ Thuật, các ngành nghề tiếp cận nhiều với quần chúng). Tài lộc vượng vào muà Đông. Năm nay hạn Kim Lâu+Hoang Ốc không lợi cho việc xây nhà.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Triệt gây trở ngại bất ngờ cho các họat động đang hanh thông, tuy nhiên nhờ Tứ Linh + Quẻ Thái kết quả sau cùng vẫn tốt đẹp với nhiều chi phí (Song Hao). Nên hòa đồng, san bằng dị biệt, tránh tranh luận và mềm mỏng trong việc giao tiếp. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) nhiều bất ngờ tốt (Thiên Không), nhưng không nên quá chủ quan, nhất là trong công việc điều hành, chỉ huy (Tướng Ấn +Triệt) ; kể cả mặt tình cảm (Đào Hỉ). Nhiều cơ hội cho các Bạn độc thân. Lưu ý kẻ xấu từ những cử chỉ nhỏ nhặt nhất. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) dễ có tin buồn và trở ngại nhỏ trong công việc và mưu sự (Tang Khốc). Nhiều bận tâm về nhà cửa, xe cộ (nên lưu ý nhất là đối với Qúy Bạn hoạt động trong lãnh vực này). Nên tùy thời mà hành động. Sao Cơ dễ bị khẩu thiệt, tránh kiện tụng.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) tháng kị của Thủy Diệu: cô đơn trong hành động với nhiều phiền muộn (Cô Qủa). Tinh thần bất ổn, dễ bị đau đầu, mắt yếu. Săn sóc sức khỏe (Bài Tiết và Thính Giác). Dục tốc bất đạt, từ tốn và bớt cứng rắn. Sao Đẩu xấu về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Tứ Linh+Hỉ Thần = mọi việc đều hanh thông, may mắn, nhất là các hoạt động từ thiện. Không nên chủ quan, cần xác định rõ vị trí và tư thế của mình. Cẩn thận xe cộ (Kình Đà). Sao Ngưu xấu về xây dựng, hiếu hỉ. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) Hồng Hỉ+Bệnh Phù = cẩn thận về tình cảm, kể cả sức khỏe (tai, thận). Đạo cảm người cần chân thành, không vụ lợi. Sao Nữ tốt về hưng công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Phượng Mã+Hao = nên tận dụng các dịp đi xa, dù nhiều chi phí và đôi khi không vừa ý. Nên hoà đồng vui vẻ với Tập thể, mọi việc sẽ hanh thông và thuận lợi. Sao Hư tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Phục Binh+Phá Toái = đề phòng tiểu nhân (tháng kị của Thủy Diệu), nhất là lãnh vực Văn Học Nghệ Thuật (Văn Tinh). Nên quan sát kỹ từ những cử chỉ nhỏ nhặt trước khi hành động. Sao Nguy lợi về xây dựng.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) Tứ Linh + Đà = công việc và mưu sự tuy hanh thông có kết qủa, nhưng cần nhiều thận trọng dễ có đột biến xấu, kể cả vấn đề sức khỏe (tai, thận) và di chuyển. Nên tùy thời mà hành động. Sao Thất tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) tháng thuận lợi nhất về mặt Tài Lộc (Lộc +Tứ Đức), nhưng không nên quá chủ quan và ham hố Lưu Hà, Kiếp sát + Hỏa khắc Kim dễ đem lại rủi ro. Nên làm nhiều việc thiện, đó là cách Đầu Tư Phúc Đức. Sao Bích tốt.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) tháng kị của tuổi: lái xe, thể thao (trượt băng, trượt tuyết), làm việc cạnh dàn máy kỹ nghệ nên chú ý đề phòng, dễ bị thương tay chân. Sao Khuê tốt.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) bầu trời tình cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có cơn mưa bất chợt. Nhiều gặp gỡ, thêm bạn mới cho Qúy Bạn độc thân. Công việc vẫn tiến triển dù có vài khó khăn và phiền muộn nhỏ. Mọi hợp tác cần chân tình, không vụ lợi. Sao Lâu tốt.
NỮ MẠNG, DƯƠNG NỮ - 48 TUỔI
Sao Hạn: Mộc Đức thuộc mộc, mạng kim gặp hạn mộc, kim khắc xuất mộc: tốt. Mộc Đức là hạn lành, mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, gia đạo vui vẻ bình an, sức khỏe tốt. Vượng nhất tháng chạp.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Tỵ (hỏa) ngộ Tuần, lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) có các bộ sao: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Nhị Minh (Hồng Hỉ), Thiên Việt, Văn Tinh, Tướng Ấn, Thanh Long, Lưu Hà, Thiếu Âm, Thiên Trù, Phi Liêm, Tử Phù, Trực Phù, Phá Toái, Cô Qủa, Phục Binh và Triệt. Nhâm Dần nạp âm hành kim do can Nhâm (thủy) ghép với chi Dần (mộc), thủy sinh mộc = can sinh chi, thuộc lứa tuổi có căn bản thực lực hơn người, thường gặp nhiều may mắn ở Tiền vận. Vì nạp âm (kim) khắc chi Dần (mộc) nên Trung vận gặp khó khăn cản trở, không đắc ý. Song Hậu vận được an nhàn thảnh thơi hơn nhờ nạp âm và can tương hợp ngũ hành. Nếu ngày sinh có hàng can Giáp Ất, sinh giờ Sửu Mùi lại được hưởng thêm phúc lớn của giòng họ.
Nhâm Dần có đầy đủ hai tính chất của can Nhâm (dương thủy): biến hóa linh hoạt, nhân hậu, có tinh thần trách nhiệm cao. Chi Dần thuộc chòm sao Nam Dương (capricorne), tướng tinh con hổ, nên thích phiêu lưu mạo hiểm, thích chỉ huy, có tài lãnh đạo. Cuộc sống dồi dào tình cảm, phong phú, thích khác người. Nhiều tham vọng nên dù ở địa vị nào cũng không vừa ý thỏa lòng. Sinh vào mùa Thu hay các tuần giao mùa thì thuận mùa sinh.
Nếu lá số Tử Vi có Mệnh đóng tại Dần, Mão thuở thiếu thời lận đận, hậu vận trở nên giàu có. Đóng tại cung khác có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tóc tai tươi nhuận) cũng là mẫu người Vượng Phu Ích Tử có danh vọng một thời. Nữ mệnh tuổi Dương: nhiều Nam tính, hành động trượng phu, thêm Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Loan gặp Cô Quả, Phục Binh nên đời sống tình cảm nhiều éo le, thường gặp đỗ vỡ trong đời sống lứa đôi, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh, Thân hay cung Phu. Nhâm Dần Nữ theo Dịch lý thuộc Quẻ Thiên Sơn Độn (xem phần Lý Giải chi tiết của Qủe Dịch nơi phần Dịch Lý của Nhâm Dần Nam)
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng kim gặp hạn hỏa, hỏa khắc kim, khắc nhập, thêm Kỷ khắc Nhâm, nhưng Dần khắc Sửu, số lượng Cát tinh nhiều hơn Hung Sát tinh +hạn Mộc Đức = một năm vẫn có nhiều thuận lợi hơn khó khăn ở một vài mặt.
Sức Khỏe
Tuần và Lộc Tồn giữ vai trò giải cứu rất hữu hiệu Năm nay hạn Mộc Đức sức khỏe tốt, ít rủi ro, tật bệnh. Tuy nhiên nên lưu ý mặt khí huyết, nhất là đối với một số Qúy Bạn đã có sẵn mầm bệnh lại sinh tháng (5, 9), giờ sinh (Ngọ, Dần, Tuất), cần lưu tâm về sức khỏe nhiều hơn trong các tháng kị.
Gia Đạo, Tình Cảm
Tuy nhiều Sao giải nhưng Hồng Hỉ ngộ Cô Qủa, Phục Binh, Kình Đà lưu tại tiểu hạn: Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có cơn giông bất chợt, nên lưu tâm mặt gia đạo, bỏ ngoài tai lời dị nghị đàm tiếu. Riêng với những ai còn lẻ bóng: có nhiều cơ hội gặp gỡ, nhiều đối tượng để chọn lựa, nhưng cần phải điều nghiên kỹ, nếu không dễ đi vào vết xe cũ. Vấn đề hợp tuổi cũng rất quan trọng trong đời sống lứa đôi, Nhâm Dần: kỵ tuổi Thân, các tuổi mạng Hỏa mang hàng Can Mậu, Kỷ.
Một vài Qúy Bạn có thể từ các năm trước hay gặp rủi ro, sức khỏe có vấn đề, nên xem lại mặt Phong Thủy.
Nhâm Dần Nữ 1962 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Tốn, có 4 hướng tốt: Đông Nam (Tốn, phục vị), Nam (Ly, thiên y), Đông (Chấn, diên niên) và Bắc (Khảm, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Đông Bắc (Cấn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất.
Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc. Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Đông Bắc trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng tốt về sức khỏe của tuổi, riêng trong năm nay nên treo một chiếc phong linh ở hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = Đông Nam và Bắc. Bàn làm việc và giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về các hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.
Màu sắc thích hợp với tuổi là màu vàng, nâu, hay trắng, ngà. Kỵ màu hồng, đỏ, nếu dùng hồng, đỏ nên chen lẫn vàng, nâu hay xám, đen để trung hòa độ khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Lộc Tồn+Hồng Hỉ, Thanh Long, Lưu Hà đem lại danh vọng và Tài Lộc cho nghiệp vụ, nhất là lãnh vực Văn hóa Nghệ Thuật và các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần chúng. Nhưng Phục Binh hiện diện cũng nên đề phòng những cạnh tranh bất chính hay tiểu nhân chơi lén. Tài lộc vượng vào mùa Đông.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Triệt gây trở ngại công việc đang hanh thông, nhưng Tứ Linh + Quẻ Thái vẫn đem lại kết quả tốt vào phút chót, dù mệt trí và nhiều chi phí (Song Hao). Riêng những ai đang gặp bế tắc trở ngại có thể thay đổi hướng hoạt động. San bằng dị biệt để hòa đồng vào tập thể, mềm mỏng, tránh tranh luận. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) bầu trời tình cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có cơn giông bất chợt (Đào+Triệt). Riêng những ai đang lẻ bóng có nhiều cơ hội gặp gỡ, thêm bạn mới. Cẩn thận về quyền hành và chức vụ, kể cả mặt sức khỏe về tim mạch, khí huyết (Bệnh Phù). Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) nhiều phiền muộn (Tang Khốc). Cẩn thận mọi chuyện, nhất là nhà cửa, xe cộ (Đường Phù). Nên tùy thời mà hành động. Sao Cơ: khẩu thiệt, tránh kiện tụng.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) công việc và mưu sự tuy còn vài trở ngại đầu tháng, cuối tháng hanh thông, có Lộc. Không nên lo nghĩ nhiều, dễ bị đau đầu, mắt kém. Nên từ tốn, mềm mỏng, tránh tranh cãi. Sao Đẩu xấu về tu tạo, hiếu hỉ.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Tứ Linh, Quan Phù đem lại nhiều hanh thông may mắn cho mọi lãnh vực, nhất là các hoạt động Xã hội, Tôn giáo,Văn hóa Nghệ thuật, tuy nhiên cũng nên thận trọng dễ có trở ngại bất chợt. Cần xác định rõ chỗ đứng và tư thế của mình. Sao Ngưu xấu về xây cất, mai táng. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) bầu trời tình cảm nắng đẹp, thuận lợi cho các Bạn độc thân (Hồng Hỉ). Uy tín và quyền hành được nâng cao trong nghiệp vụ (Tướng Ấn). Cần chân thành và không vụ lợi. Sao Nữ tốt về hưng công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Phượng Mã+ Song Hao = nhiều dịp đi xa thích thú, tuy nhiều chi phí. Dễ có vấn đề về răng miệng. Nên hoà đồng, san bằng dị biệt. Sao Hư tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) lưu tâm mặt Tình Cảm, săn sóc sức khỏe (khí huyết, tim mạch), mềm mỏng trong đối thoại, bớt tiệc tùng. Nên quan sát kỹ trước khi hành động dù là việc nhỏ nhặt nhất. Sao Nguy tốt về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) hỏa khắc Kim mệnh, dù công việc và mưu sự có hanh thông cũng không nên chủ quan (Tứ Linh + Đà). Lưu ý sức khỏe và di chuyển. Tùy thời mà hành động. Sao Thất tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) tuy là tháng vượng nhất về mặt tài lộc (Lộc +Tứ Đức) cũng không nên quá chủ quan trong việc đầu tư, áp phe, chứng khoán, mua sổ số. Mọi hành động nên chậm rải, dục tốc bất đạt. Sao Bích mọi việc lợi.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) tháng kị của tuổi: lái xe, thể thao (trượt băng, trượt tuyết), làm việc bên cạnh vật nhọn, dàn máy nguy hiểm, dễ bị thương tay chân. Nên biết mình biết người. Sao Khuê tốt.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) bầu trời tình cảm dễ có cơn giông bất chợt (Hồng Hỉ+Cô Qủa). Đề phòng tiểu nhân (Phục Binh). Đạo cảm hóa người cần chân tình , không vụ lợi. Sao Lâu tốt.
*
Nhâm Dần hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giớ) Canh Ngọ, Giáp Ngọ, Bính Ngọ, Bính Tuất, Canh Tuất, Nhâm Tuất, Mậu Dần, Giáp Dần, hành thổ, hành kim và hành thủy.
Kỵ tuổi Bính Thân, Canh Thân hành hỏa , không hợp với hành mộc.
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 12:33 PM
Canh Dần, 60 tuổi
Sinh từ 17. 2. 1950 đến 5. 2. 1951
Tòng Bá Mộc (Gỗ cây tùng)
QUÝ ÔNG, ÂM NAM - 60 TUỔI
Sao Hạn: Vân Hớn thuộc hỏa, mạng mộc gặp hạn hỏa, mộc sinh xuất hỏa: độ tốt giảm nhẹ, mưu sự kết quả nhưng vất vả, công danh và tài lộc trung bình, sức khỏe kém. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, dễ gây bất hoà với mọi người. Nên mềm mỏng, bớt nóng giận và tranh luận, nhất là trong các tháng kị (2, 8).
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mão (mộc), lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) có các bộ sao: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Đường Phù, Thiên Không, Lưu Hà, Kiếp Sát, Song Hao, Cô Qủa, Tử Phù, Trực Phù, Kình Đà, Quan Phủ, Tuần và Triệt.
Canh Dần nạp âm hành mộc do can Canh (kim) ghép với chi Dần (mộc), kim khắc mộc = can khắc chi, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền vận. Hậu vận an nhàn sung sướng hơn nhờ sự tương hợp ngũ hành giữa Can và Nạp âm cùng sự phấn đấu của bản thân ở thời Trung vận.
Canh Dần có đầy đủ tính chất của can Canh: Cứng rắn, sắc sảo, độc đoán, chuyên chế, và chi Dần: cuộc sống nội tâm phong phú, tình cảm dồi dào. Canh Dần thuộc mẫu người nhiều tham vọng, dù ở địa vị nào cũng thấy không vừa ý, thích uy quyền và ưa phiêu lưu mạo hiểm (cầm tinh con hổ), đôi khi tỏ ra lập dị khác người. Sinh vào mùa Xuân hay Đông thì hợp mùa sinh, mùa Hạ vất vả, mùa Thu thì tiền bạc dồi dào nhưng lao tâm khổ trí.
Đào Hoa đi liền với Thiên Không, Hồng Loan ngộ Quả Tú, Thiên Hỷ ngộ Tuần Triệt, về mặt tình cảm nhiều sóng gió. Bù lại nhờ tam Hóa liên châu (Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc đi liền nhau), nếu Mệnh Thân có nhiều Cát tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm), đa số đều thành công ở nhiều lãnh vực, có địa vị và danh vọng trong Xã hội.
Canh Dần theo Dịch lý thuộc Quẻ Địa Sơn Khiêm, Địa (hay Khôn là đất), Sơn (hay Cấn là núi), Khiêm là khiêm tốn, nhún nhường, thoái lui. Hình ảnh của Quẻ: Trên là đất, dưới là núi. Đất thấp, núi cao, núi mà chịu ở dưới đất là tượng ý của sự nhún nhường thiên hạ, nên đặt tên Quẻ là Khiêm. Quẻ này chỉ có mỗi một hào Dương dùng làm chủ quẻ, ngụ ý nên bớt chỗ nhiều mà bù vào chổ ít để cho sự vật được cân bằng. Sự khiêm tốn càng làm cho giá trị cá nhân tăng cao. Mọi việc sẽ được thuận lợi cho những ai biết khiêm nhường, giản dị và thành thật. Ở đời biết sống khiêm tốn là người khôn ngoan, sẽ đạt được nhiều thắng lợi trong cuộc sống, thêm bạn bớt thù.
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng mộc gặp hạn hỏa, mộc sinh hỏa, sinh xuất. Kỷ hợp Canh, Dần khắc xuất Sửu, được nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh + hạn Vân Hớn = một năm trên trung bình.
Sức Khỏe:
Canh Dần có nhiều mộc tính trong tuổi, các bộ phận như gan mật, mắt thuộc mộc, càng lớn tuổi nếu thiếu chất kim kềm chế, các bộ phận trên dễ có vấn đề. Năm nay, tiểu hạn có Kình Đà cố định hội Kình Đà lưu+Quan Phủ, nên quan tâm nhiều đến sức khỏe lẫn di chuyển, nhất là những ai đã có sẵn mầm bệnh, lại sinh vào tháng (5, 7), giờ sinh (Dần, Tuất, Thìn, Thân) lại cần phải thận trọng hơn trong các tháng kị.
Gia Đạo, Tình Cảm
Trong Đại gia đình Anh chị em, con cháu mặt công danh có nhiều thăng tiến: học hành thi cử có kết qủa cao, một vài Em còn được vinh danh trước Tập thể ; trong việc làm dễ được nổi danh. Riêng vài người, mặt tình cảm có vài xáo trộn nhỏ, nhưng dễ dàng khắc phục. Về phần mình, Đào Hồng ngộ Kình Đà + Cô Qủa cũng nên lưu tâm nhiều trong gia đạo. Hạn Vân Hớn dễ gây xáo trộn về mặt Tình Cảm nếu không giữ được bình tĩnh trước các biến cố, đôi khi rất nhỏ nhặt. Nên giữ lòng bình thản và tuyệt đối không nổi nóng. Một vài Qúy Ông thường gặp rủi ro, sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Canh Dần Nam 1950 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Khôn, phục vị), Tây (Đoài, thiên y), Tây Bắc (Càn, diên niên) và Đông Bắc (Cấn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Bắc (Khảm, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hoàng Nam mạng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam. Trong các năm của Vận 8, phòng ngủ không nên chọn ở góc này. Niên Vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc (hướng tuyệt mệnh, độ xấu tăng thêm, trong năm nay nên treo 1 phong linh tại hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8+Năm nay = vẫn là Đông Bắc duy nhất. Bàn làm việc và giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng Đông Bắc thì mưu sự ít trở ngại, giấc ngủ nhẹ nhàng thoải mái.
Vật dụng hằng ngày nên chọn màu xám, hay màu đen. Kỵ trắng, ngà, nếu dùng trắng, ngà, nên xen lẫn xám đen hay vàng nâu để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Tam Minh rất thuận lợi cho việc khuếch trương, mở rộng điạ bàn hoạt động, cũng như thay đổi hướng hoạt động, nhất là lãnh vực Văn Học Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Trang Trí… Tuy nhiên cần lưu ý các tháng kị. Kình Đà, Quan Phủ dễ gây khó khăn đột biến. Tài Lộc vượng vào đầu mùa Thu.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Tứ Linh+Khôi Việt = mưu sự và công việc tuy thuận lợi, song nhiều mệt mỏi. Lưu ý về ẩm thực (Thiên Trù). Khiêm tốn, bớt phô trương và giữ vững Đạo chính. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) bầu trời tình cảm tuy nắng đẹp, nhiều gặp gỡ bất ngờ (Thiên Không+Đào Hỉ), nhưng tháng kị của Vân Hớn+Kình Đà, nên tri túc và giữ lòng bình thản. Thuận lợi cho những ai còn độc thân với nhiều chín chắn. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) cẩn thận về quyền hành và chức vụ (Tướng Ấn), mềm mỏng trong giao tiếp. Bớt phiền muộn (Tang Môn), dễ có vấn đề về sức khỏe (Bệnh Phù). Sao Cơ không nên tranh tụng, cầu quan.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) thận trọng khi liên hệ với người ít tuổi (Thiếu Âm+Cô Quả), tránh lãng phí (Song Hao). Điều độ trong công việc và giấc ngủ. Mọi việc không nên đi quá đà. Sao Đẩu xấu về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Khôi+Tuần+Triệt = dễ có trở ngại bất ngờ. Lưu ý về Quyền hành và Chức vụ. Thời điểm thuận lợi cho những ai muốn thay đổi hướng hoạt động. Đề phòng tiểu nhân(Phục Binh). Sao Ngưu xấu về xây cất, mai táng. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) Đào Hồng Hỉ+Đà = dễ có mây đen trên bầu trời tình cảm, sức khỏe kém. Bình tĩnh giữ vững niềm tin, không giao động. Sao Nữ tốt về khởi công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Lộc Phượng Mãđem lại nhiều bất ngờ tốt về tài lộc, kể cả những chuyến đi xa, tuy không vừa ý lúc đầu, nhưng có kết qủa ở phút cuối. Săn sóc răng, miệng và cổ họng. Nên nhớ cơ suy thường nấp sau lúc thịnh. Bớt phô trương và nhu thuận. Sao Hư tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) tháng kị của tuổi+Vân Hớn: cẩn thận khi lái xe, tập thể dục thể thao(trượt băng, trượt tuyết), làm việc bên dàn máy, vật nhọn dễ bị thương tay chân. Kể cả mặt tình cảm, không nên chủ quan và nóng nảy. Sao Nguy tốt về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) Tứ Linh+Thanh Long, Lưu Hà = hanh thông trong công việc và mưu sự, thuận lợi trong giao tiếp với sự mềm mỏng và chân tình. Cẩn thận về xương cốt, dễ bị nhức mỏi. Sao Thất tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Tứ Đức = nên làm nhiều việc thiện, vừa lợi sức khỏe, bớt rủi ro, đỡ phiền muộn, lại dành Phúc Đức cho con cháu sau này. Tránh lãng phí (Song Hao), lưu ý từ việc nhỏ và mềm mỏng. Sao Bích mọi việc tốt, nhất là dọn nhà mới.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) thủy dưỡng mộc: mọi mặt diễn tiến tốt đẹp, mùa Đông thuộc thủy, thuận lợi cho mạng mộc, mang hàng can Canh. Tuy nhiều may mắn nhưng không nên mất cảnh giác. Sao Khuê tốt về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) trong niềm vui đã chứa sẵn muộn phiền ! nhiều vấn đề về nhà cửa, xe cộ. Giữ vững niềm tin, trứơc sau như một. Sao Lâu tốt.
QUÝ BÀ, DƯƠNG NỮ - 60 TUỔI
Sao Hạn: La Hầu thuộc mộc, mạng mộc gặp hạn mộc cùng hành: tốt giảm, xấu tăng. La Hầu rất kị đối với Nam mạng, riêng với Nữ mạng ít tác động hơn, chủ về ưu sầu, tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phị miệng tiếng, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị (1, 7).
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Tỵ (hỏa), lưu Thái Tuế đóng tại cung Sửu (thổ) có các bộ sao: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Hỉ Thần, Nhị Minh (Hồng Hỉ), Thiên Quan, Văn Tinh, Thiếu Âm, Đường Phù, Tử Phù, Trực Phù, Kiếp Sát, Phá Toái, Cô Qủa, Song Hao, Kình Đà, Quan Phủ, Tuần và Triệt.
Canh Dần nạp âm hành mộc do can Canh (kim) ghép với chi Dần (mộc) kim khắc mộc = can khắc chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở ngại và nghịch cảnh ở Tiền vận. Hậu vận khá và an nhàn hơn nhờ sự tương hợp ngũ hành giữa Can và Nạp âm cùng sự phấn đấu của bản thân ở Trung vận .
Canh Dần có đủ đức tính của can Canh: Cứng rắn, sắc sảo, độc đoán, chuyên chế, và chi Dần: thông minh, nhanh trí, đời sống nội tâm phong phú, tình cảm dồi dào. Canh Dần thuộc mẫu người nhiều tham vọng, dù ở địa vị cao vẫn chưa hài lòng, có óc phiêu lưu mạo hiểm (cầm tinh con hổ), đôi khi thích lập dị khác người. Sinh vào mùa Xuân hay Đông thì thuận mùa sinh, mùa Hạ vất vả, mùa Thu có tiền của nhưng lao tâm mệt trí.
Đào Hoa đi liền với Thiên Không, Hồng Loan ngộ Quả Tú, Thiên Hỷ ngộ Tuần, Triệt, Đà La, về mặt tình cảm nhiều sóng gió. Bù lại tuổi Canh nhờ tam Hóa liên châu (Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc đi liền nhau), Mệnh Thân có nhiều Cát tinh (Chính tinh và Trung tinh đắc cách, hợp Mệnh), xa lánh Hung Sát tinh (Kình Đà Linh Hỏa Không Kiếp) (+hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tóc tai tươi nhuận) đều thành công trong nhiều lãnh vực, có địa vị và danh vọng trong xã hội ở mọi ngành nghề.
Canh Dần theo Dịch lý thuộc Quẻ Địa Sơn Khiêm (xem phần Lý Giải chi tiết của Qủe Dịch nơi Canh Dần Nam 60 tuổi).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng mộc gặp hạn hỏa, mộc sinh xuất hỏa; Kỷ hợp Canh, Dần khắc Sửu, dù số lượng Cát tinh nhiều hơn Hung sát tinh, nhưng gặp hạn La Hầu: một năm cũng cần nhiều cảnh giác ở một vài mặt.
Sức Khỏe
Canh Dần có nhiều mộc tính trong tuổi, khi tuổi càng cao, nếu thiếu chất kim chế ngự, các bộ phận như gan, mật, dạ dày, mắt (thuộc mộc) dễ có vấn đề. Năm nay gặp hạn La Hầu thêm Kình Đà cố định hội Kình Đà lưu tại tiểu hạn, cũng cần quan tâm nhiều đến sức khỏe lẫn di chuyển, nhất là đối với một số Quý Bà đã có sẵn mầm bệnh, lại sinh vào tháng (5, 9), giờ sinh (Ngọ, Dần, Tuất) lại càng phải đề cao cảnh giác hơn ở các tháng kị.
Gia Đạo, Tình Cảm
Hạn La Hầu thêm hạn hỏa khắc Canh (kim)+Kình Đà, Quan Phủ, Cô Qủa hội Kình Đà lưu trong tiểu hạn cũng không tránh được những rắc rối, phiền muộn do người thân gây ra ; những thị phi, miệng tiếng do người ngoài mang tới. Cần bình tĩnh và nhẫn nhịn, bỏ ngoài tai mọi chuyện, giữ lòng thanh thản. Không nên có phản ứng mạnh, năm xung tháng hạn chuyện bé dễ xé ra to, không có lợi. Một vài Qúy Bà thấy hay gặp rủi ro, sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Canh Dần Nữ 1950 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Khảm có 4 hướng tốt: Bắc (Khảm, phục vị), Nam (Ly, diên niên), Đông (Chấn, thiên y) và Đông Nam (Tốn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Tây Nam (Khôn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc. Trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Đông Bắc trên khuôn viên nhà ở. Niên Vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng tốt về tuổi thọ, riêng trong năm nay nên treo 1 phong linh ở hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8+Năm nay = Đông Nam và Bắc. Bàn làm việc và giường ngủ nên kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về Đông Nam hay Bắc thì mưu sự dễ dàng, sức khỏe tốt. Trong đời sống hằng ngày, các vật dụng nên chọn màu xám, đen hay các màu xanh. Kị trắng, ngà, nếu dùng trắng, ngà nên xen kẽ xám, đen hay hồng, đỏ, để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Không nên khuếch trương mở rộng địa bàn hoạt động trong năm nay. Nên giữ nguyên hiện trạng, chỉ thay đổi khi tình thế bắt buộc, nên tránh các tháng kị. Tài lộc vượng vào đầu mùa Thu. Năm nay hạn Hoang Ốc không lợi cho việc xây nhà.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Tứ Linh + Khôi Việt tuy có đem lại hanh thông cho việc làm và mưu sự, giao tiếp thuận lợi (nhất là lãnh vực nhà hàng, siêu thị), nhưng là tháng kị của La Hầu cũng nên thận trọng, không qúa lạc quan. Cần Khiêm và Kiệm. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) bầu trời tình cảm nắng đẹp (Đào Hỉ), tin vui và nhiều gặp gỡ bất ngờ, nhất là những ai còn lẻ bóng. Thời điểm của Nguyệt vận thuận lợi, nhưng cần tri túc. Lưu ý mặt Khí huyết. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) nhiều phiền muộn (Tang Môn), cẩn thận về quyền hành (Tướng Ấn). Có may mắn về Tài lộc nhưng đề phòng kẻ xấu (Phục binh). Nên mềm mỏng, thuận với người. Sao Cơ không nên tranh tụng, cầu quan.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Thiếu Âm+Cô Qủa = nhiều mệt mỏi và phiền muộn, lòng nhiều bất an. Không nên suy nghĩ nhiều, điều độ giờ giấc: dễ đau đầu, mất ngủ. Nên thực hiện những buổi du ngoạn, để tinh thần bớt căng thẳng, đó cũng là cách hao tán (Song Hao-để bớt rủi ro). Không nên đi quá đà và cứng rắn trong mọi việc. Sao Đẩu xấu về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Tứ Linh+Tuần+Triệt = dễ có trở ngại bất ngờ, nếu công việc đang hanh thông, cẩn thận về quyền hành và chức vụ, kể cả giao tiếp (nhất là vai trò chỉ huy). Nhưng lợi cho những ai muốn thay đổi hướng hoạt động. Sao Ngưu không lợi về xây cất, mai táng. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) Tam Minh+Đà = lưu ý sức khỏe (khí huyết), cũng như mặt tình cảm. Bình tĩnh không giao động, giữ vững niềm tin. Sao Nữ tốt về hưng công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Lộc Mã giao trì: tháng thuận lợi về Tài Lộc hàng năm kể cả các chuyến du lịch xa, hành hương. Nhưng năm nay là tháng kị của La Hầu, tuỳ thời mà hành động (nên lưu ý ngày mồng 8 và các ngày xấu+hành Kim). Cẩn thận răng, miệng, cổ họng. Giữ vững đạo chính, không nên phô trương và phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng. Sao Hư lợi về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) tháng kị của tuổi khắc Mệnh+năm hạn = giảm bớt di chuyển, lái xe, thể thao thể dục, các việc làm đứng cạnh dàn máy cần cẩn trọng, dễ bị thương tay chân. Cảnh giác trước các dấu hiệu thuận lợi. Sao Nguy tốt về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) dù Tứ Linh +Khôi Việt có mang thuận lợi cho công việc và giao tiếp cũng nên điều nghiên kỹ. Đề phòng tiểu nhân (Phục Binh). Nên nhu thuận và mềm mỏng. Sao Thất tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) chỉ nên làm những việc nhỏ thôi không nên qúa Cao vọng!. Nên làm nhiều việc Thiện (Tứ Đức), vừa có lợi cho sức khỏe, bớt phiền muộn, đỡ rủi ro, lại còn để dành Phúc Đức cho con cháu sau này. Sao Bích mọi việc tốt.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) lợi cho công việc nhưng cẩn thận về sức khỏe (Bệnh Phù), không nên mất cảnh giác. Nhiều gian nan, trở ngại, tuy nhiên Mùa Đông thuộc thủy, tháng thủy, hy vọng độ xấu nhẹ. Sao Khuê tốt về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) thận trọng trong tình cảm (Hồng Hỉ+Cô qủa). Nhiều bận tâm về nhà cửa, xe cộ. Quẳng gánh lo đi, Giữ vững niềm tin, cần biết dừng đúng lúc. Sao Lâu tốt về hiếu hỉ, dọn nhà. Hết rồi năm xung tháng hạn, muà Xuân tươi đẹp đang chờ phiá trước.
*
Canh Dần hợp với tuổi (năm , tháng, ngày, giờ) Bính Ngọ, Nhâm Ngọ, Mậu Ngọ, Nhâm Tuất, Mậu Tuất, Giáp Tuất, Giáp Dần, Bính Dần, hành Thủy, hành Mộc và hành Hỏa.
Kỵ tuổi Mậu Thân, Nhâm Thânvà hành kim. Không hợp với hành thổ.
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 12:35 PM
Đinh Mão, 23 tuổi
Sinh từ 29.1.1987 đến 16.2.1988
Lô Trung Hỏa (Lửa trong lò)
THANH NIÊN, ÂM NAM - 23 TUỔI
Sao Hạn: Thái Dương thuộc hỏa, mạng hỏa gặp hạn hỏa cùng hành: tốt. Mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, sức khỏe tốt, càng đi xa càng có lợi. Tuy nhiên Hỏa vượng, tinh thần dễ nhiều bất ổn, không có lợi cho những người yếu về Tim Mạch, Mắt. Tránh suy nghĩ nhiều, làm việc qúa sức (trên màn hình), dễ bị đau đầu, thị giác kém.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Hợi (thủy) ngộ Tuần, lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Khôi Việt, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù, Phá Hư, Phá Toái, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn, Kình Đà, Quan Phủ và Triệt.
Đinh Mão nạp âm hành hỏa do can Đinh (hỏa) ghép với chi Mão (mộc), mộc sinh hỏa = chi sinh can, can chi và nạp âm lại tương hợp ngũ hành: thuộc lứa tuổi đời nhiều may mắn, ít gặp trở ngại, mỗi khi gặp khó khăn trở ngại đều có Quý nhân giúp đỡ nên vượt qua dễ dàng. Tuy là tuổi âm, nhưng có nhiều hỏa tính, nên can cường, hơi nóng nảy. Song là mẫu người trọng lễ nghĩa, có nhân cách, từ nhỏ đã mang tính trượng phu, tham vọng lớn lao để giúp đời giúp người. Quá nhiều nhiệt tình, nếu không kềm chế tu dưỡng, có thể bị mất phương hướng, và bỏ lở nhiều cơ hội làm nên cơ nghiệp. Sinh vào mùa Hạ thì thuận mùa sinh. Nếu Mệnh đóng tại Dần, Mão, thuở thiếu thời vất vả, song Trung vận phát phú. Đóng tại Ngọ, danh vọng và giàu có. Tại các cung khác có Chính tinh hợp Mệnh, hội nhiều trung tinh đắc cách xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) cũng là mẫu người thành công có địa vị và danh vọng trong xã hội ở mọi ngành nghề.
Đinh Mão Nam theo Dịch lý thuộc Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp. Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng hỏa gặp hạn hỏa cùng hành, thêm Đinh hợp Kỷ, Mão khắc Sửu, lại có nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh + hạn Thái Dương = một năm rất nhiều thuận lợi.
Sức Khỏe
Đinh Mão chứa nhiều hỏa tính, khi hoả vượng hay suy thiếu chất thủy kềm chế, các bộ phận như ruột, tim, mũi dễ bị suy yếu khi lớn tuổi. Nên lưu ý từ thời trẻ về già đỡ bận tâm. Năm nay hạn Thái Dương tuy có nhiều Sao giải nhưng Kình Đà cố định và lưu cùng hiện diện nơi tiểu hạn cũng nên lưu ý sức khỏe (Tim Mạch, Mắt) và di chuyển trong các tháng kị, nhất là đối với các Em đã yếu sẵn lại sinh vào tháng (3, 5), giờ sinh (Tý, Dần, Tuất) lại càng phải thận trọng hơn..
Gia Đạo, Tình Cảm
Kình Đà, Tang Môn cố định hội Kình Đà Tang lưu tại tiểu hạn cũng khó tránh được vài phiền muộn do người thân gây ra, những rắc rối bực mình, thị phi điều tiếng do người ngoài mang tới. Cần nhiều bình tĩnh không nên giao động. Hạn Thái Dương dễ nhiều hỏang hốt, tâm trí bất an. Tránh lo nghĩ nhiều, thức khuya, làm việc nhiều trên màn hình. Nên tìm nơi thóang mát hay du ngoạn để di dưỡng tinh thần mỗi khi lòng nhiều bất an và phiền não. Nếu Em nào thấy ít may mắn, sức khỏe thường có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Đinh Mão Nam 1987 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Đông Nam (Tốn, phục vị), Đông (Chấn, diên niên), Nam (Ly, thiên y) và Bắc (Khảm, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Đông Bắc (Cấn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, bệnh tật, tai ương) nhập góc Tây Nam. Do đó trong các năm của Vận 8 không nên chọn phòng ngủ ở góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc(hướng tốt nhất của tuổi, riêng trong năm nay nên treo 1 phong linh tại hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = Nam. Giường ngủ hay bàn học kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự ít trở ngại.
Màu sắc hợp: xanh, đỏ, hồng. Kỵ: đen, xám, nếu dùng đen, xám nên chen lẫn xanh hay vàng, nâu để giảm bớt khắc kỵ.
Việc Học, Tài Lộc
Tứ Linh + Khôi Việt + Mã Khốc Khách + hạn Thái Dương = thời điểm nhiều thuận lợi trong nghiệp vụ hay trong việc học hành thi cử (dễ đỗ đạt) để phát huy mọi khả năng sở trường. Tài lộc vượng vào mùa Hạ.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Tướng Ấn+Triệt = nên cẩn thận: công việc (chức vụ và quyền hành), việc học (bài vở, thi cử). Nếu đang khó khăn có thể chuyển ngành hay thay đổi hướng hoạt động. Dù có cơ hội tốt cũng không nên chủ quan, nhiều cạnh tranh đố kị.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) vẫn còn chút trở ngại nhưng Tứ Linh + Song Hao: dù nhiều chi phí nhưng mọi việc có kết qủa khả quan. Tháng tuổi: nên mềm mỏng và bớt tranh luận.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) nhiều bất ngờ tốt: lợi cho cầu danh, gặp nhiều người hỗ trợ. Lưu ý sức khỏe (tim mạch, mắt). Bớt phô trương, cần Khiêm và thuận.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Mã+Đà Tang = di chuyển xa (du lịch, du khảo, công tác) nên thận trọng. Dễ có tin buồn. Chăm lo thể xác nuôi dưỡng tinh thần.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Lộc Tồn+ Hồng Hỉ = tháng đẹp về mặt tài lộc và mặt tình cảm. Gặp nhiều Bạn mới. Không nên thức khuya, dùng nhiều màn hình, dễ bị đau đầu mắt yếu. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!.
Tháng Sáu (Tân Mùi, thổ) Tứ Linh + Kình = cẩn thận trong việc học (thi cử), xe cộ, thể thao (trượt băng, tuyết), làm việc cạnh vật nhọn (dao kéo, dàn máy nguy hiểm), dễ bị thương.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Phục Binh = đề phòng tiểu nhân (đố kị và ganh ghét). Cẩn thận bài vở khi thi, dễ bị nhầm lẫn. Dù thấy thuận lợi cũng không nên qúa chủ quan.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng hay kết qủa không như ý (lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật). Càng nhiều chi phí càng bớt phiền muộn. Dễ bị đau răng.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) đầu tháng trở ngại, cuối tháng hanh thông. Sức khoẻ kém (Bệnh Phù). Nên khiêm tốn, nhu thuận và tùy thời.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Tứ Linh +Tuần = tuy có nhiều dấu hiệu thuận lợi cũng nên đề phòng: công việc (chức vụ và điều hành), học hành (thi cử), di chuyển (dễ té ngã, xe cộ). Giữ vững niềm tin, mềm mỏng trong đối thoại.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) tin vui và bổng lộc, nhiều Bạn mới. Lãnh vực Văn Nghệ, Thẩm Mỹ nhiều thuận lợi, dễ nổi danh. Giữ điều độ ngay cả lúc vui chơi giải trí. Mọi sinh hoạt phải chính danh và trâït tự. Nên làm việc Thiện.
Tháng Chạp (Đinh Sửu, thủy) dễ nhiều phiền muộn (Cô Qủa), mùa Đông thuộc thủy, tháng thủy không mấy lợi cho mạng Hỏa. Giữ vững niềm tin, không chao đảo dù có khó khăn và phiền muộn. Nên du ngoạn giải trí để di dưỡng tinh thần .
THIẾU NỮ, ÂM NỮ - 23 TUỔI
Sao Hạn: Thổ Tú thuộc thổ, mạng hỏa gặp hạn thổ, hỏa sinh xuất thổ: tốt nhưng mệt trí. Mưu sự và công việc tuy có kết qủa khả quan nhưng phải bỏ nhiều công sức. Tinh thần nhiều lo nghĩ, dễ gặp bất hòa với mọi người. Đi đâu cũng không vừa ý. Đề phòng tiểu nhân, nhất là trong các tháng kị (4, 8).
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mão (mộc) ngộ Triệt, lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Thiên Phúc, Văn Tinh, Đường Phù, Thiên Trù, Phá Hư, Phá Toái, Song Hao, Tang Môn, Cô Qủa, Kình Đà, Quan Phủ và Tuần.
Đinh Mão nạp âm thuộc hỏa do can Đinh (hỏa) ghép với chi Mão (mộc), mộc sinh hỏa = chi sinh can, can chi và nạp âm lại tương hợp ngũ hành: thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều may mắn từ Tiền vận cho đến Hậu vận, khi gặp trở ngại thường được Quý nhân giúp đỡ vượt qua dễ dàng.
Đinh Mão thuộc mẫu người trầm tĩnh, nhân hậu, tiếng nói thanh nhã (đặc tính của can Đinh), dáng dấp bên ngoài sang trọng quý phái (cầm tinh con mèo) nhưng tính tình can cường khi đã quyết tâm điều gì thì thực hiện đến cùng. Có khả năng về khoa Nhân Văn và Nghệ Thuật. Sinh vào mùa Hạ thì thuận mùa sinh. Nếu Mệnh đóng tại Dần, Mão, thuở thiếu thời vất vả, trung vận phát phú. Đóng tại Ngọ: nổi danh tài sắc và giàu có. Đóng tại các cung khác nếu có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tóc tai tươi nhuận) cũng là mẫu người Vượng Phu Ích Tử có danh vọng và địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề.
Đinh Mão Nữ 1987 theo Dịch lý thuộc Quẻ Hỏa Lôi Phệ Hạp. Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng hỏa gặp hạn hỏa cùng hành, thêm Đinh hợp Kỷ, Mão khắc Sửu, số lượng Cát tinh nhiều hơn Hung Sát tinh + hạn Thổ Tú: một năm cũng có nhiều thuận lợi ở một vài mặt.
Sức Khỏe
Đinh Mão chứa nhiều hoả tính trong tuổi, khi lớn tuổi, nếu thiếu chất thủy kềm chế, các bộ phận như tim, ruột, mũi dễ bị suy yếu. Nên lưu tâm từ thời trẻ về già đỡ bận tâm. Năm nay tuy có nhiều sao giải, nhưng Kình Đà cố định hội Kình Đà lưu nơi Tiểu hạn cũng nên lưu tâm đến sức khỏe lẫn di chuyển trong các tháng kị, nhất là các Em sinh tháng (5, 7), giờ (Dần, Tuất, Thìn, Thân) lại càng phải thận trọng hơn.
Gia Đạo, Tình Cảm
Tang Môn, Kình Đà cố định hội Kình Đà Tang lưu, Quan Phủ nơi Tiểu hạn cũng dễ có phiền muộn trong Đại Gia Đình; những rắc rối thị phi miệng tiếng do bè bạn hay người ngoài đem tới. Cần nhẫn nhịn và bình tĩnh, hạn Thổ Tú dễ gây bất hòa, nếu không khéo chuyện nhỏ dễ thành lớn chuyện, không có lợi. Nếu Em nào thấy hay gặp xui rủi, sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Đinh Mão Nữ 1987 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Khôn, phục vị), Tây (Đoài, thiên y), Tây Bắc (Càn, diên niên) và Đông Bắc (Cấn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Bắc (Khảm, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng (đem lại rủi ro, bệnh tật, tai ương) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt nhất của tuổi). Do đó trong các năm của Vận 8 không nên chọn phòng ngủ ở góc Đông Bắc trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng Lục Sát, độ xấu tăng thêm, trong năm nay nên treo một phong linh ở hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8+Năm nay = Tây và Tây Bắc. Bàn làm việc, giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về các hướng này thì mưu sự hanh thông, sức khỏe tốt.
Màu sắc thích hợp: xanh, đỏ, hay hồng. Rất kỵ đen, xám. Nếu dùng đen, xám nên xen lẫn xanh hay vàng, nâu để trung hòa độ khắc.
Việc Học, Việc làm, Tài Lộc
Tứ Linh + Mã Khốc Khách + Khôi Việt = thời điểm nhiều thuận lợi cho việc học (thăng tiến, thi cử có kết qủa), công việc tuy có trở ngại (Triệt) nhưng vẫn có kết qủa khả quan. Tài lộc vượng vào mùa Hạ.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Tướng Ấn+Triệt = dễ có trở ngại bất ngờ: việc làm (quyền hành, chức vụ), việc học (không lợi cho thi cử). Riêng Em nào đang gặp bế tắc, khó khăn dễ có may mắn. Lưu ý sức khoẻ (Bệnh Phù).
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) tuy còn chút trở ngại ở đầu tháng, nhờ Tứ Linh mọi việc vẫn có kết qủa khả quan. Càng nhiều chi tiêu (Song Hao) càng bớt rủi ro. Tháng tuổi: nên hoà nhã, tránh tranh luận.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Phục Binh = nhiều cạnh tranh và đố kị, đề phòng tiểu nhân (mặt Tình Cảm). Không nên lo nghĩ nhiều, thức khuya, xử dụng nhiều màn hình: dễ bị đau đầu mất ngủ, thị giác yếu. Bớt phô trương, cần khiêm tốn và nhu thuận.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Mã+ Đà Tang+tháng kị của Thổ Tú = mọi di chuyển cần thận trọng, nhiều phiền muộn, dễ có bất hòa (nên hòa nhã, bớt cứng rắn). Lưu ý về ẩm thực. Chăm lo thể xác, nuôi dưỡng tinh thần.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) LộcTồn+Tam Minh = tháng đẹp nhất về mặt tài lộc(may mắn), tình cảm (nhiều tin vui, thêm bạn mới). Nên có quyết định chuyện quan trọng (kinh doanh, chứng khóan, xin tài trợ, học bổng). Không nên tận dụng qúa mức, nên tri túc. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!.
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) Tứ Linh+Kình = cẩn thận xe cộ, thể thao (trượt băng, tuyết), việc làm cạnh vật nhọn (dao kéo, dàn máy nguy hiểm) dễ bị thương.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Thanh Long, Lưu Hà = hanh thông và may mắn chen lẫn trở ngại (Kiếp Sát, Tử Phù). Cẩn thận trong giao tiếp. Nên tuỳ thời mà hành động.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) tháng kị của Thổ Tú = dễ có bất hòa, không nên có phản ứng mạnh dù gặp nhiều bất đồng và nhiều việc không vừa ý. Hao tán nhiều thì đỡ rủi ro, phiền muộn. Đề phòng răng, miệng, cổ họng.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) dù có khó khăn, trở ngại lúc đầu, phút chót vẫn hanh thông và kết qủa tốt bất ngờ. Lưu ý đến trách nhiệm, thận trọng trong giao tiếp.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Tứ Linh+Tuần = đầu tháng trở ngại, cuối tháng hanh thông, công việc, học hành vẫn có kết qủa tốt. Nhu hoà và mềm mỏng mới có lợi.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) Đào Hồng+Lộc = bầu trời tình cảm nắng đẹp, thuận lợi cho việc thi cử, công danh, nhất là ngành Nghệ thuật, Văn chương, Thẩm mỹ. Săn sóc sức khỏe (khí huyết).
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) vui buồn xen lẫn. Mùa Đông ít thuận lợi cho mạng hỏa mang hàng Can Đinh. Bớt phiền muộn, cẩn thận xe cộ, không nên lo sợ thái quá dù có nhiều kinh động.
*
Đinh Mão hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Qúy Mùi, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Kỷ Hợi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Tân Mão, Kỷ Mão, hành mộc, hành hỏa và hành thổ.
Kỵ tuổi Ất Dậu, Qúy Dậu và hành thủy, không hợp với hành kim.
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 12:36 PM
Ất Mão, 35 tuổi
Sinh từ 11.2.1975 đến 30.1.1976
Đại Khê Thủy (Nước suối lớn)
NAM MẠNG, ÂM NAM - 35 TUỔI
Sao Hạn: Thái Âm thuộc thủy, mạng thủy gặp hạn thủy cùng hành: tốt xấu đều tăng nhanh. Thái Âm chủ về Danh Lợi = mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, sức khỏe tốt, càng đi xa càng có lợi. Nhưng tinh thần dễ bất ổn, hay giao động, bất lợi cho những ai có vấn đề về Tim Mạch, Mắt, dễ đau đầu, mất ngủ, thị giác kém. Kị tháng 11.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Hợi (thủy), lưu Thái tuế tại Sửu (thổ) ngộ Tuần có các bộ sao: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Tướng Ấn, Thanh Long, Phá Hư, Phá Toái, Phi Liêm, Tang Môn, Phục Binh, Cô Qủa, Bệnh Phù và Triệt.
Ất Mão nạp âm hành thủy do can Ất (mộc) ghép với chi Mão (mộc), can chi cùng là hành mộc. Nạp âm và can chi tương hợp ngũ hành, thuộc lứa tuổi có nhiều năng lực thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít bị trở ngại trong suốt cuộc đời.
Tuổi Ất đứng thứ nhì hàng can, tính tình mạch lạc kỹ càng, ít khi sai lầm, biết lợi dụng thời cơ khi đắc thời. Với tam hợp (Hợi Mão Mùi), được hưởng vòng Lộc Tồn chính vị, nếu Mệnh Thân có thêm vòng Thái Tuế với nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh+ Mộc Cục (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) là mẫu người thành công có địa vị danh vọng trong xã hội ở mọi ngành nghề. Mệnh đóng tại cung Mùi tuy bị Triệt, thuở thiếu thời lận đận, song bù lại được hưởng cả ba vòng Lộc Tồn Thái Tuế và Tràng Sinh, từ Trung vận trở nên giàu có và danh vọng.
Ất Mão theo Dịch lý thuộc Quẻ Lôi Vi Chấn (hay Thuần Chấn), Lôi là sấm sét, Chấn cũng là sấm sét, còn có nghiã là động (chấn động như sấm nỗ vang, thanh thế mạnh). Hình ảnh của Quẻ: Sấm ở trên và sấm ở dưới, ý nghĩa là sự biến động. Lời khuyên: Cần phải kiểm soát lại đời sống, giữ gìn kỷ luật, tuy bị sấm sét, nhưng cần giữ lòng bình tĩnh thanh thản, thì vẫn được yên vui. Hãy làm chủ bản thân, giữ vững ý chí, đừng để những biến động nhất thời gây xáo trộn tinh thần, như vậy nguy hiểm.
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng thủy gặp hạn hỏa, thủy khắc xuất hỏa, thêm Ất khắc Kỷ, Mão khắc Sửu lại nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh + hạn Thái Âm = một năm rất nhiều thuận lợi.
Sức Khỏe
Ất Mão chứa nhiều mộc tính trong tuổi, khi lớn tuổi, mộc vượng hay suy, thiếu chất kim chế ngự, các cơ quan như gan, mật, mắt dễ bị suy yếu. Năm nay thêm hạn Thái Âm vấn đề Tim Mạch, Mắt lại cần phải quan tâm hơn, nhất là những Em nào đã có sẵn mầm bệnh lại sinh tháng (3, 5), giờ sinh (Tý, Dần, Tuất).
Gia Đạo, Tình Cảm
Bầu không khí trong Đại Gia Đình nhiều êm ấm và thuận hòa, người đều hài lòng với vị trí sẵn có, đôi người còn được thăng tiến trong nghiệp vụ, tài lộc dồi dào. Riêng mình hạn Thái Âm thêm Tang Môn hội Tang lưu+Phục Binh cũng có những muộn phiền, một phần do lòng bất ổn, một phần do sự hiểu lầm gây ra bởi người thân hay thị phi đàm tiếu của kẻ xấu trong giao tiếp. Không nên qúa hăng say trong công việc, nhất là những công việc xử dụng nhiều màn hình. Nên tìm cách du ngoạn mỗi khi thấy lòng bất ổn, sau những việc dễ gây căng thẳng thần kinh. Có vài Em thường gặp rủi ro liên tiếp hay sức khỏe có vấn đề, nên xem lại mặt Phong Thủy.
Ất Mão Nam 1975 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Đoài có 4 hướng tốt: Tây (Đoài, phục vị), Tây Nam (Khôn, thiên y), Đông Bắc (Cấn, diên niên) và Tây Bắc (Càn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó hướng Đông (Chấn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, tai ương và tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt về sức khỏe). Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên Vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc (hướng Họa Hại, độ xấu tăng thêm, nên treo một phong linh ở hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = vẫn là hướng Đông Bắc duy nhất. Bàn làm việc, giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.
Màu sắc thích hợp với tuổi là màu xám, đen, trắng, ngà. Kỵ màu vàng, nâu. Nếu dùng vàng, nâu, nên xen kẻ trắng, ngà hay xanh để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Lộc Tồn + Tứ Linh thêm Tướng Ấn, Mã Khốc Khách = thời điểm thuận lợi cho việc thay đổi, đầu tư, khuếch trương hay mở rộng lãnh vực hoạt động, nhất là lãnh vực Kinh Doanh, Đầu tư, Chứng Khoán, kể cả các trò chơi Đen Đỏ. Tuy nhiên vì Phục Binh hiện diện cũng nên đề phòng kẻ xấu trong các tháng kị. Tài lộc vượng vào mùa Xuân.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Đà + Trực Phù = công việc và mưu sự tuy gặp trở ngại lúc đầu, nhưng vẫn đem lại kết quả khả quan, nếu biết dự phòng và viễn kiến. Cẩn thận sức khỏe và xe cộ. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Tứ Linh + Lộc Tồn đem lại nhiều may mắn về tiền bạc. Tuy nhiên không nên quá chủ quan, nên vui vẻ thuận hòa, khiêm tốn và giản dị trong cách xử thế, tránh tranh luận. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Thiên Không + tháng kỵ của tuổi: nhiều bất ngờ xấu hơn tốt, nên cảnh giác: lái xe, thể thao (trượt băng, trượt tuyết), việc làm bên cạnh vật nhọn (dao kéo, dàn máy nguy hiểm), nên thận trọng, dễ bị thương tay chân. Săn sóc sức khỏe nhất là những Em bị yếu tim mạch, mắt. Sao Cơ dễ khẩu thiệt, tránh kiện tụng.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Mã ngộ Tang + Phục Binh = Thận trọng khi đi xa dễ có trở ngại, nhiều cạm bẫy và tiểu nhân ganh ghét, gây rắc rối. Nhiều phiền muộn và tin buồn. Tuy nhiên về công việc vẫn tiến triển tốt. Sao Đẩu xấu.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Triệt gây trở ngại cho công việc đang hanh thông, kể cả mặt Tình Cảm. Riêng các Em độc thân, chưa có việc làm, lại gặp may mắn. Lưu ý mặt Tài Chính. Nên tùy thời mà hành động. Sao Ngưu xấu. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!.
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) Bệnh Phù: dễ có vấn đề về sức khỏe. Công việc và mưu sự tuy còn chút trở ngại (Tuần) nhưng vẫn có kết qủa tốt, kể cả mặt tài chánh. Sáng suốt và chính danh. Sao Nữ tốt.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Khôi Việt = nhiều thuận lợi trong giao tiếp và công việc, xen kẻ vài khó khăn trở ngại nhỏ. Nếu biết phòng xa thì đỡ phiền gần, kể cả lúc giải trí. Sao Hư tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Phá Hư = không nên có phản ứng mạnh dù gặp nhiều bất đồng và kết quả không như ý, kể cả mặt tiền bạc. Săn sóc sức khỏe (răng và cổ họng). Giữ vững niềm tin, giản dị và khiêm tốn. Sao Nguy tốt về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) thuận lợi cho các lãnh vực Văn hóa Nghệ thuật, sinh hoạt Cộng Đồng. Tránh làm việc nhiều, thức khuya đối những Em có vấn đề Tim Mạch, Mắt. Sao Thất tốt.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) nhiều thăng tiến trong nghiệp vụ: lên chức, tăng lương, được nhiều tín nhiệm với sự mềm mỏng. Có thể bắt đầu dự tính mới. Sao Bích tốt về dọn nhà.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) bầu trời tình cảm nắng đẹp, thuận lợi cho những ai còn lẻ bóng, nhưng dễ có vấn đề trong lứa đôi. Việc làm dễ có trở ngại lúc đầu và nhiều chi phí tuy nhiên vẫn có kết qủa tốt. Tuỳ thời mà hành động. Sao Khuê tốt.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) Thanh Long + Qủa Tú = vui buồn xen lẫn, trong công việc cũng như trong tình cảm. Phải sáng suốt và vô tư, cương nhu tùy lúc. Sao Lâu tốt.
NỮ MẠNG, ÂM NỮ - 35 TUỔI
Sao Hạn: Thái Bạch thuộc kim, mạng thủy gặp hạn kim, kim sinh nhập thủy: tốt và xấu đều tăng nhanh. Thái Bạch nửa Cát, nửa Hung, nhưng đối với Nữ mạng Hung nhiều hơn Cát, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, thị phi khẩu thiệt, hao tài tốn của, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị (tháng 5). Cữ đầu tư, vay mượn, mặc toàn màu trắng. Nên cúng Sao giải hạn.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mão (mộc), lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) ngộ Tuần có các bộ sao: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Thanh Long, Tướng Ấn, Phá Hư, Phá Toái, Phi Liêm, Tang Môn, Cô Qủa, Phục Binh và Triệt.
Ất Mão nạp âm hành thủy do can Ất (mộc) ghép với chi Mão (mộc) can và chi cùng hành mộc, nạp âm và can chi lại tương hợp ngũ hành: thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, có thực tài hơn người, nhiều may mắn, ít bị trở ngại trên đường đời từ Tiền Vận cho đến Hậu Vận.
Tuổi Ất đừng thứ nhì hàng Can, tính tình chu đáo cẩn thận, làm việc ít khi sai lầm, biết lợi dụng thời cơ khi đắc thời. Chi Mão thuộc chòm sao Hổ Cáp (scorpion) là người nhanh nhẹn khôn ngoan, nhu mì. Với tam hợp Hợi Mão Mùi (Ất Hợi, Ất Mão, Ất Mùi) các tuổi Ất được hưởng vòng Lộc Tồn chính vị, nếu Mệnh Thân được thêm vòng Thái Tuế+Mộc tam cục với nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ, tóc tai tươi nhuận) là mẫu người Vượng Phu Ích Tử thành công có địa vị và danh vọng trong xã hội ở mọi ngành nghề. Ất Mão cầm tinh con mèo (hay con thỏ), dáng dấp nhanh nhẹn quý phái, nên dân gian có câu “tuổi Mẹo đã khéo lại khôn”. Mẫu người có niềm tin sắt đá, nên khi đã quyết định việc gì thì phải thực hiện đến cùng, có nhiều khả năng về khoa Nhân Văn. Vì Đào Hồng ngộ Tuần, Thiên Hỷ ngộ Triệt nếu đóng tại Mệnh Thân hay Phu: đường tình cảm long đong, đời sống lứa đôi ít thuận hảo dù là nổi danh tài sắc.
Ất Mão theo Dịch lý thuộc Quẻ Lôi Vi Chấn (hay Thuần Chấn) (xem phần Lý Giải của Qủe Dịch nơi Ất Mão Nam). Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng thủy gặp hạn hỏa, thủy khắc xuất hỏa, thêm Ất khắc Kỷ, Mão khắc Sửu, dù được nhiều cát tinh hơn hung sát tinh, nhưng gặp hạn Thái Bạch = một năm cần nhiều thận trọng.
Sức Khỏe
Ất Mão có nhiều mộc tính trong tuổi, khi mộc vượng hay suy thiếu chất kim kềm chế các bộ phận như gan, mật, mắt dễ có vấn đề khi lớn tuổi. Năm nay hạn Thái Bạch thêm Mã ngộ Tang, Tướng + Triệt nên lưu tâm nhiều về sức khỏe lẫn di chuyển, nhất là các Em sinh tháng (5 ,7), giờ sinh (Dần, Tuất, Thìn, Thân) lại càng phải đề cao cảnh giác trong các tháng kị.
Gia Đạo, Tình Cảm
Tuy có nhiều Sao tốt hóa giải, nhưng gặp hạn Thái Bạch thêm Tang Môn + Phục Binh, Cô Qủa trong tiểu hạn, dễ có phiền muộn (đôi khi có cả chuyện buồn) do người thân gây ra, thị phi, ganh ghét do người ngoài đem tới. Nên quan tâm đến đời sống gia đình nhiều hơn, bỏ ngoài tai các điều tiếng; bình tĩnh và nhẫn nhịn, năm xung tháng hạn chuyện nhỏ dễ thành lớn chuyện, không có lợi. Phương hướng của nhà ở, giường ngủ, bàn làm việc cũng có ảnh hưởng đến sự may rủi, bệnh tật đối với đời sống mỗi người: Nếu Em nào thấy gặp rủi ro, sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Ất Mão Nữ 1975 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Cấn, phục vị), Tây (Đoài, diên niên), Tây Bắc (Càn, thiên y) và Tây Nam (Khôn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó hướng Đông Nam (Tốn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng (đem lại rủi ro, tai ương và tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt của tuổi). Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Đông Bắc trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng Họa Hại, độ xấu tăng thêm, trong năm nay nên treo một phong linh ở hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = Tây và Tây Bắc. Bàn làm việc, giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về các hướng này thì sức khỏe khả quan, mưu sự hanh thông.
Màu sắc thích hợp với tuổi là màu xám, đen, trắng, ngà. Kỵ màu vàng, nâu nếu dùng vàng, nâu, nên xen lẫn trắng, ngà hay xanh để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Tuy Lộc Tồn và Tứ Linh có đem lại nhiều dấu hiệu thuận lợi cho sự thay đổi, khuếch trương hay mở rộng địa bàn họat động. Nhưng hạn Thái Bạch + Phục Binh dễ có nhiều đột biến xấu khó xoay sở. Nên giữ nguyên tình trạng cũ, nhất là lãnh vực Kinh Doanh và Đầu Tư. Tài Lộc vượng vào giữa mùa Xuân. Làm việc Thiện hay Hao tán cũng là 1 cách giải hạn.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Tuần dễ gây trở ngại cho công việc và mưu sự lúc đầu, nhưng vẫn có kết qủa tốt vào phút chót. Cẩn thận về sức khỏe, thận trọng trong di chuyển (Đà+Quan Phủ). Nếu biết phòng xa thì đỡ phiền gần. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Lộc Tồn + Tứ Linh = tháng thuận lợi nhất trong năm về mặt Tài Lộc (góp vốn, đầu tư, chứng khoán, áp phe, kể cả trò chơi đen đỏ) nhưng năm hạn cần thận trọng trước các quyết định. Nên nhu hòa vui vẻ, tránh tranh luận. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) tháng kỵ của tuổi Ất (Kình khắc Ất) = sức khỏe (khí huyết, tim mạch, mắt) và di chuyển xe cộ, vật nhọn. Sao Cơ dễ khẩu thiệt, tránh kiện tụng.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Mã + Tang = cẩn thận với những chuyến đi xa. Nên quan tâm đến đời sống gia đình nhiều hơn, dễ nhiều phiền muộn (Cô Qủa). Công việc và mưu sự tuy có chút trở ngại, nhưng vẫn có kết qủa và có thể bắt đầu các dự tính mới. Sao Đẩu xấu.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Tháng Kị của Thái Bạch+ Triệt = dễ có trở ngại với công việc đang hanh thông (nhất là lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, Tửu Lầu). Lưu ý mặt tình cảm, kể cả sức khỏe (khí huyết, tim mạch, mắt) lẫn di chuyển. Kiểm soát chi thu. Sao Ngưu xấu. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!.
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) Tướng Ấn + Triệt = cẩn thận về nghề nghiệp (nhất là ở vị trí chỉ huy). Sinh hoạt Nhóm cần Kỷ Luật, trật tự, sáng suốt trong sự thưởng phạt. Sao Nữ tốt về hưng công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) thuận lợi cho các hoạt động về lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Địa Ốc, Nhà Hàng, xen lẫn vài khó khăn trở ngại nhỏ. Mọi việc phải lên Kế Hoạch và dự phòng trước những bất trắc kể cả lúc giải trí. Sao Hư tốt.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Phá Hư = không nên có phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và kết quả không như ý. Cẩn thận về sức khỏe (răng miệng, cổ họng) và giao tiếp. Giản dị và khiêm tốn. Sao Nguy lợi về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) công việc và giao tiếp tốt đẹp. Lưu ý sức khỏe (tim mạch, khí huyết, mắt), cẩn thận xe cộ. Sao Thất tốt.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Bệnh Phù + Bạch Hổ = dễ có vấn đề về khí huyết, nhức mỏi. Công việc và mưu sự hanh thông, tài lộc tốt. Sao Bích tốt về dọn nhà.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) Đào Hồng + Tuần = bầu trời tình cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây bất chợt. Riêng những Em còn độc thân thì nhiều thuận lợi. Chú ý đến trách nhiệm và uy tín ở vị trí điều hành. Càng hao tán càng bớt rủi ro. Sao Khuê tốt.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) Phục Binh + Qủa Tú = đề phòng tiểu nhân (ganh ghét, thị phi, điều tiếng), nhất là mặt Tình Cảm. Cần sáng suốt, thưởng phạt nghiêm minh, cương nhu tùy lúc. Sao Lâu tốt.
*
Ất Mão hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Ất Mùi, Đinh Mùi, Qúy Mùi, Tân Hợi, Quý Hợi, Kỷ Hợi, Qúy Mão, Tân Mão, hành kim, hành thủy và hành mộc.
Kỵ tuổi Kỷ Dậu, Đinh Dậu và hành thổ, không hợp với hành hỏa.
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 12:37 PM
Qúy Mão, 47 tuổi
Sinh từ 25.1.1963 đến 12.2.1964
Kim Bạch Kim (Vàng bạch kim)
NAM MẠNG, ÂM NAM - 47 TUỔI
Sao Hạn: Thổ Tú thuộc thổ, mạng kim gặp hạn thổ, thổ sinh nhập kim: tốt, xấu cùng tăng nhanh. Mưu sự có kết qủa, công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, sức khỏe tốt. Thổ Tú dễ gây bất hòa với mọi người, tinh thần bất ổn, dễ bị tiểu nhân gây rối. Lưu ý các tháng kị (4, 8).
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Hợi (thủy), lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) ngộ Triệt có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Khôi Việt, Thiên Phúc, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Đường Phù, Phá Hư, Phá Toái, Song Hao, Cô Qủa, Kình Đà, Tang Môn, Quan Phủ và Tuần.
Quý Mão nạp âm hành kim do can Quý (thủy) ghép với chi Mão (mộc) thủy sinh mộc = can sinh chi, thuộc lứa tuổi có năng lực, căn bản hơn người, gặp nhiều may mắn, ít bị trở ngại ở Tiền vận. Vì nạp âm khắc chi, nên thời Trung vận cũng có trở ngại và nhiều điều không xứng ý toại lòng. Nhưng vào Hậu vận lại được an nhàn, thảnh thơi hơn nhờ can và nạp âm được tương hợp ngũ hành và sự kiên trì phấn đấu của bản thân thời Trung vận.
Nếu ngày sinh mang hàng can Giáp Ất, sinh giờ Sửu Mùi lại được hưởng thêm phúc lớn của giòng họ. Sinh vào mùa Thu và các tuần ở tháng giao mùa là thuận mùa sinh, sinh vào mùa Hạ ít thuận lợi . Quý Mão có đủ tính chất của hàng can Quý: Trầm lặng, nhiều cảm ứng, ngay thẳng, gặp thời biến hóa như Rồng. Chi Mão thuộc chòm sao Hổ Cáp (scorpion), mẫu người nhanh nhẹn khôn ngoan, ngoài mặt thường tỏ ra nhu mì (cầm tinh con mèo), có niềm tin sắt đá, một khi đã quyết định việc gì thì làm cho đến cùng. Ít thích gánh vác việc gia đình. Quý Mão có nhiều khả năng về khoa Nhân Văn, có một số người nổi tiếng về nghiên cứu ở lãnh vực này.
Nếu Mệnh đóng tại Tý thuở thiếu thời vất vả, trung vận nổi danh giàu có nhưng không bền. Nếu Mệnh Thân được nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn, không khuyết hãm) cũng là mẫu người có danh vọng và địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề. (Liệt Sĩ Nguyễn Thái Học, lãnh tụ Việt nam Quốc Dân Đảng tuổi Quý Mão, 1903, ngày 13 tháng 10 giờ Mão).
Quý Mão theo Dịch lý thuộc Quẻ Thủy Lôi Truân, Thủy (hay Khảm) là nước, Lôi (hay Chấn) là sấm sét; Truân là truân chuyên, gian nan (khó khăn nhưng rồi có cơ hội). Truân còn có nghĩa là đầy, lúc âm dương giao hòa, vạn vật sinh sôi nẩy nở đầy khắp, nhưng chưa lấy gì làm hanh thông, còn khốn khó. Hình ảnh của Quẻ: nước trong cơn sấm sét là khởi thủy của khó khăn, nhưng khó khăn chỉ là tạm thời, cần kiên nhẫn chịu đựng, để sẵn sàng ứng phó với nghịch cảnh. Ở thời Truân có tài đức chưa đủ, cần phải nhờ người hiền giúp sức. Buổi đầu gian nan mà được nhiều người có tài kinh luân hay đoàn thể hỗ trợ thì mọi việc đều hanh thông trôi chảy.
Quẻ này ngụ ý khuyên ta, gặp lúc khó khăn, đừng nản chí, giữ vững Đạo Chính, tìm bậc hiền nhân giúp mình thì có lợi. Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng kim gặp hạn hỏa, hỏa khắc nhập kim, thêm Kỷ khắc Qúy, nhưng Mão khắc Sửu , số lượng Cát tinh nhiều hơn Hung Sát tinh = một năm trên trung bình ở một vài mặt.
Sức Khỏe
Năm ngoái hạn La Hầu, nhiều người mặt sức khỏe có vấn đề, năm nay sức khỏe, phần lớn khá hơn năm ngoái, tuy nhiên Tiểu hạn có Kình Đà cố định hội Kình Đà lưu thêm Quan Phủ cũng nên lưu tâm về sức khỏe và di chuyển, nhất là đối với Qúy Bạn sinh tháng (3, 5), giờ sinh (Tí, Dần, Tuất) gặp thêm Hình, Không Kiếp lại càng phải cẩn thận hơn.
Gia Đạo, Tình Cảm
Tuy có nhiều Sao giải, nhưng Kình Đà Tang Cô Qủa trong tiểu hạn hội Kình Đà lưu + Thổ Tú: dễ có xáo trộn, bất hòa trong gia đạo từ những duyên cớ không đâu, nhiều khi từ ngoài mang tới. Nên thận trọng từ những cử chỉ nhỏ trong tháng kị. Bình tĩnh, nhẫn nhịn và mềm mỏng trong giao tiếp, không nên có phản ứng mạnh. Nên tìm cách du ngoạn ngắn ngày mỗi khi thấy tinh thần bất ổn. Một vài Quý Bạn có thể từ các năm trước, thường gặp rủi ro liên tiếp hay sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Quý Mão Nam 1963 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Khảm có 4 hướng tốt: Bắc (Khảm, phục vị), Nam (Ly, diên niên), Đông (Chấn, thiên y) và Đông Nam (Tốn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu trong đó Tây Nam (Khôn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam. Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc (hướng tốt về tuổi thọ của tuổi, riêng trong năm này, nên treo 1 phong linh tại hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = hướng Nam. Bàn làm việc và giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.
Màu sắc thích hợp với tuổi là màu trắng, ngà, vàng, nâu. Kỵ màu đỏ, hồng, nếu dùng hồng, đỏ nên chen lẫn vàng, nâu hay xám, đen để giảm bớt độ khắc.
Việc Làm, Tài Lộc
Tứ Linh+Khôi Việt rất thuận lợi cho việc khuếch trương, phát triển hay mở rộng lãnh vực hoạt động. Không như năm ngoái gặp Hạn La Hầu có nhiều biến cố xấu. Tài lộc vượng vào mùa Đông. Vì Lộc Tồn ngộ Triệt nên cho tài hóa lưu thông nhanh mới có lợi.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Hỏa khắc Kim Mệnh thêm Phục Binh, Trực Phù nằm chờ tại nguyệt hạn: không nên chủ quan, đề phòng mọi chuyện, dễ bị tiểu nhân gây rối. Cẩn thận trong mọi dịch vụ làm ăn, trao đổi mua bán, nhất là quyền hành, chức vụ. Cần thành tín, không vụ lợi. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Tứ Linh + Thiên Khôi đem lại nhiều thuận lợi trong công việc và giao tiếp. Uy tín tăng cao được nhiều người tín nhiệm. Phóng tài hóa thu nhân tâm. Mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh luận, giữ mức trung dung, tự tiết chế trong hành động. Sao Vĩ xấu..
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Thiên Không+Bệnh Phù = nhiều bất ngờ xấu về sức khỏe (tim mạch, mắt, tiêu hóa). Đầu tháng trở ngại, cuối tháng mọi việc hanh thông. Nên liên kết và hỗ trợ. Sao Cơ dễ bị khẩu thiệt, tránh kiện tụng.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) tháng kị của Thổ Tú: thận trọng với các dự tính đi xa, dễ có trở ngại (Mã Tang+Tuần). Nhiều đối phó và phiền muộn (Cô Qủa). Nên tùy thời mà hành động. Sao Đẩu xấu về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Bầu trời tình cảm tuy nắng đẹp (Tam Minh) nhưng dễ có bóng mây (Phục Binh). Thuận lợi cho Quý bạn độc thân, nhiều gặp gỡ, nhiều lựa chọn, nhưng không nên hấp tấp. Cần chân thành và chính danh. Sao Ngưu xấu về xây cất, mai táng. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) công việc và giao tiếp tốt đẹp .Trau dồi nội lực, tự sửa đổi, giúp người. Sao Nữ tốt về hưng công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) hanh thông rong nghiệp vụ. Tin vui và quà tặng. Trong inh hoạt Nhóm, đoàn thể, Hội Đoàn cần hân tình, không vì tư lợi. Sao Hư tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) tháng kị của Thổ Tú: thận trọng mọi chuyện, nhất là giao tiếp. Không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không vừa ý. Dễ có vấn đề về răng miệng. Đừng ngại hao tán (Song Hao). Sao Nguy tốt về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) nên quan tâm về vấn đề ẩm thực, giữ gìn sức khỏe ; thận trọng trong giao tiếp. Hỏa khắc Kim Mệnh: dù có nhiều dấu hiệu thuận lợi (Song Long) cũng không nên chủ quan, tìm phương tiện hữu hiệu và nhanh nhất. Sao Thất tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) công việc đã tiến triển thuận lợi, dù còn vài trở ngại nhỏ (Tứ Linh+Đà). Cẩn thận sức khỏe và di chuyển. Tuỳ thời mà hành động. Sao Bích tốt .
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) Lộc + Đào Hồng + Triệt = thuận lợi về mặt Tài lộc nhưng cẩn thận mặt tình cảm. Riêng những ai đang lẻ bóng, có nhiều cơ hội. Làm nhiều việc thiện sẽ có nhiều cơ may. Sao Khuê tốt.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) tháng kị của tuổi: lái xe, thể thao (trượt băng, trượt tuyết), làm việc bên cạnh vật nhọn, dàn máy nguy hiểm, dễ bị thương tay chân. Trau dồi Đức, sửa lỗi, giúp người. Sao Lâu tốt về dọn nhà, hiếu hỉ.
NỮ MẠNG, ÂM NỮ - 47 TUỔI
Sao Hạn: Vân Hớn thuộc hỏa, mạng kim gặp hạn hỏa, hỏa khắc nhập kim: tốt giảm, xấu tăng nhanh. Mưu sự có kết qủa nhưng mệt trí, đôi khi không vừa ý, tài lộc trung bình, sức khỏe khả quan. Vân Hớn là sao có tính ngang tàng , nóng nảy dễ gây bất hòa với mọi người. Nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh cãi, lưu ý mặt khí huyết. Cẩn thận trong các tháng kị (2, 8).
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mão (mộc), lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) ngộ Triệt có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Phúc, Văn Tinh, Đường Phù, Phá Hư, Phá Toái, Song Hao, Cô Qủa, Tang Môn, Kình Đà, Quan Phủ và Tuần.
Quý Mão nạp âm hành kim do can Quý (thủy) ghép với chi Mão (mộc), thủy sinh mộc = can sinh chi, thuộc lứa tuổi có thực tài, căn bản hơn người, gặp nhiều may mắn, ít bị trở ngại ở Tiền vận. Vì nạp âm khắc chi, nên thời Trung vận đôi người gặp hoàn cảnh không xứng ý toại lòng. Song Hậu vận đời sống an nhàn, thảnh thơi hơn nhờ can và nạp âm tương hợp ngũ hành và sự phấn đấu của bản thân từ Trung vận.
Nếu ngày sinh mang hàng can Giáp Ất, sinh giờ Sửu Mùi còn được hưởng thêm phúc lớn của giòng họ. Sinh vào mùa Thu hay các tuần ở tháng giao mùa là thuận mùa sinh. Mùa Hạ ít thuận lợi.
Quý Mão có đủ tính chất của hàng can Quý: Trầm lặng, nhiều cảm ứng, ngay thẳng, gặp thời biến hóa như Rồng. Chi Mão thuộc chòm sao Hổ Cáp (scorpion), nhanh nhẹn khôn ngoan, nhưng thường tỏ ra nhu mì (cầm tinh con thỏ, con mèo). Có niềm tin sắt đá, khi đã quyết định điều gì thì làm cho đến cùng. Quý Mão thuộc mẫu người đa tài, đa năng. Nếu Mệnh đóng tại Tý Sửu, thuở thiếu thời vất vả, trung vận nổi danh, giàu có nhưng không bền.
Nếu Mệnh Thân đóng tại tam hợp (Hợi Mão Mùi) có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tóc tai tươi nhuận) cũng là mẫu người Vượng Phu Ích Tử, thành công có địa vị danh vọng trong xã hội ở mọi ngành nghề. Vì Lộc Tồn, Đào Hồng ngộ Triệt vấn đề tình duyên gặp nhiều trắc trở, tài lộc kiếm dễ nhưng khó tích lũy.
Quý Mão theo Dịch lý thuộc Quẻ Thủy Lôi Truân (xem phần Lý Giải của Qủe Dịch nơi Quý Mão Nam).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng kim gặp hạn hỏa, hỏa khắc nhập kim, thêm Kỷ khắc Qúy, Sửu khắc Mão, nhờ nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh: một năm trên trung bình.
Sức Khỏe
Năm ngoái gặp hạn Kế Đô nên có nhiều vấn đề về sức khỏe và xe cộ. Năm nay khá hơn nhiều, tuy nhiên Kình Đà cố định hội Kình Đà lưu cũng nên lưu tâm về sức khỏe lẫn di chuyển, nhất là đối với Qúy Bạn đã có sẵn mầm bệnh lại sinh tháng (5, 7), giờ sinh (Dần, Tuất, Thìn,Thân) cần thận trọng nhiều hơn trong các tháng kị.
Gia Đạo, Tình Cảm
Kình Đà Tang Môn Cô Qủa hội Kình Đà Tang lưu tại tiểu hạn + hạn Vân Hớn dễ có xáo trộn nhỏ trong gia đạo vì những xích mích, phiền muộn do người thân gây ra ; đôi khi có cả thị phi điều tiếng do người ngoài đem tới. Cần phải bình tĩnh, nhẫn nhịn, mềmmỏng trong xử thế. Không nên nổi nóng và phản ứng mạnh, nên thực hiện những chuyến du lịch xa để gây lại bầu không khí ấm cúng của tháng ngày xưa cũ. Có vài Qúy Bạn có thể từ các năm trước hay gặp rủi ro sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Quý Mão Nữ 1963 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Cấn, phục vị), Tây (Đoài, diên niên), Tây Bắc (Càn, thiên y) và Tây Nam (Khôn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Đông Nam (Tốn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc, hướng tốt của tuổi. Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Đông Bắc trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng Họa Hại, độ xấu tăng thêm, nên treo 1 phong linh ở hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8+Năm nay = Tây và Tây Bắc. Bàn làm việc và giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về các hướng này thì mưu sự hanh thông, sức khỏe tốt.
Về màu sắc, nên chọn màu trắng, ngà, vàng, nâu. Kỵ màu hồng, đỏ, nếu dùng hồng, đỏ nên chen lẫn xám, đen hay vàng, nâu để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Tứ Linh + Khôi Việt mang lại nhiều thuận lợi cho việc khuếch trương, mở rộng điạ bàn hoạt động. Không như năm ngoái gặp hạn Kế Đô nhiều rắc rối và trở ngại. Tài lộc vượng vào mùa Đông. Nên cho tài hóa lưu thông nhanh mới có lợi.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Thanh Long, Lưu Hà: công danh thăng tiến, thuận lợi trong nghiệp vụ, nhưng Nguyệt Vận Hỏa khắc Kim Mệnh: vài trở ngại nhỏ. Thành tín và không vụ lợi. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Tứ Linh + Thiên Khôi đem lại nhiều hanh thông trong công việc và giao tiếp. Uy tín và quyền hành tăng cao. Tuy nhiên tháng tuổi + tháng kị của Vân Hớn: nên mềm mỏng, tránh nổi nóng. Giữ mức độ trung dung, ngay cả trong chi thu (Song Hao). Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) nhiều bất ngờ tốt lẫn xấu, nhất là công việc (uy tín, quyền hành) và sức khỏe (khí huyết, tim mạch, mắt). Thấy trở ngại quá nên dừng, chờ cơ hội. Sao Cơ dễ khẩu thiệt, tránh kiện tụng.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Mã +Tuần = di chuyển xa dễ trở ngại lúc đầu, sau đó hanh thông. Nhiều phiền muộn (Cô Tang). Không thuận lợi cho các hoạt động thuộc lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Điạ Ốc, Xe cộ. Sao Đẩu xấu về tu tạo, hiếu hỉ.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Bầu trời tình cảm nắng đẹp, thuận lợi cho các Bạn độc thân: nhiều tin vui và qùa tặng (Tam Minh +Lộc). Nhưng tránh gây gỗ và lưu tâm đến khí huyết, tim mạch, mắt. Nên tự sửa lỗi, tìm về Chính Đạo. Sao Ngưu xấu về xây cất, mai táng. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!.
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) nhiều may mắn và hanh thông trong công việc và mưu sự, thuận lợi trong giao tiếp (Tứ Linh+Hỉ Thần). Giúp người là niềm vui, thi ân không cầu báo có thể tránh rủi ro (Kình Đà). Sao Nữ tốt về hưng công hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) dù có dấu hiệu thuận lợi trong công việc cũng nên lưu ý về uy tín và quyền hành dễ có nhiều rắc rối trở ngại. Lưu tâm đến sức khỏe (Bệnh Phù) kể cả mặt Tình Cảm. Hoạt động Nhóm cần Thành Tín, không vì tư lợi. Sao Hư tốt về tế tư, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) tháng kị của Vân Hớn: không nên có phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và kết quả không vừa ý. Quan tâm nhiều đến sức khỏe (khí huyết, răng miệng). Đừng ngại hao tán (Song Hao). Sao Nguy tốt về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) Hỏa khắc Kim + Phục Binh: cẩn thận mọi chuyện, đề phòng tiểu nhân, giảm bớt tiệc tùng, săn sóc bộ máy tiêu hóa. Thời điểm ít thuận lợi, nên tuỳ thời. Sao Thất tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Tứ Linh + Đà = dễ có trở ngại và khó khăn trong công việc và giao tiếp dù có nhiều dấu hiệu thuận lợi. Lưu ý sức khỏe và di chuyển (Mã+Tang). Vẫn có kết quả tốt với nhiều cố gắng và mềm mỏng. Sao Bích tốt.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) Đào Hồng + Triệt = bầu trời tình cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có bóng mây bất chợt. Mặt tài lộc cũng vậy, nên cho Tài hóa lưu thông nhanh mới có lợi. Tự kiểm điểm, sửa sai, hành động Chính Đạo. Sao Khuê tốt.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) dù có Triệt hóa giải nhưng tháng kị cuả tuổi: nên lưu ý khi lái xe, thể thao (trượt tuyết), làm việc cạnh vật nhọn (dao kéo, máy móc kỹ nghệ nặng), dễ bị thương tay chân. Sao Lâu tốt về khai trương, hiếu hỉ.
*
Quý Mão hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Tân Mùi, Ất Mùi, Đinh Mùi, Đinh Hợi, Tân Hợi, Quý Hợi, Kỷ Mão, Ất Mão, hành thổ, hành kim và hành thủy.
Kỵ tuổi Đinh Dậu, Tân Dậu, hành hỏa và không hợp với hành mộc.
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 12:38 PM
Tân Mão, 59 tuổi
Sinh từ 6. 2. 1951 đến 26. 1. 1952
Tòng Bá Mộc (Gỗ cây tùng)
QUÝ ÔNG, ÂM NAM - 59 TUỔI
Sao Hạn: Thái Dương thuộc hỏa, mạng mộc gặp hạn hỏa, mộc sinh xuất hỏa: tốt, nhưng bỏ nhiều công sức. Thái Dương là hạn lành chủ về Danh Lợi: công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi, sức khỏe tốt. Nhưng lòng dễ nhiều bất ổn, tâm trí giao động, không lợi cho những ai yếu về Tim Mạch, Mắt. Tháng (6, 10) dễ hoạnh tài.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Hợi (thủy), lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Tướng Ấn, Thanh Long, Phá Hư, Phá Toái, Tang Môn, Cô Qủa, Bệnh Phù, Phi Liêm, Phục Binh, Tuần và Triệt.
Tân Mão nạp âm hành mộc do can Tân (kim) ghép với chi Mão (mộc), kim khắc mộc = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền vận. Hậu vận khá và an nhàn hơn nhờ sự tương hợp ngũ hành giữa Chi và Nạp âm, cùng sự phấn đấu của bản thân ở thời Trung vận.
Tân Mão có đủ tính chất của Can Tân: mềm mỏng, trầm lặng, cương nhu tùy lúc và Chi Mão: nhanh nhẹn, khôn ngoan, có niềm tin sắt đá, mỗi khi lòng đã quyết tâm làm điều gì thì phải thực hiện cho đến cùng, ít khi chịu bỏ ngang nửa chừng. Không thích gánh vác chuyện trong nhà, thích sống đời độc thân. Tân Mão thuộc mẫu người hòa nhã, trầm lặng, nên dễ được lòng mọi người. Đôi lúc chủ quan nên bảo thủ, biết nhiều lãnh vực nhưng đôi khi ít đào sâu nghiên cứu, nên ít khi chuyên ngành. Sinh vào đầu mùa Xuân hay mùa Đông thì thuận mùa sinh, mùa Hạ vất vả thuở thiếu thời. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tam hợp (Hợi Mão Mùi) có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh+Mộc Cục (+hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn, không khuyết hãm) là mẫu người thành công, có điạ vị trong xã hội ở mọi ngành nghề.
Tân Mão theo Dịch lý thuộc Quẻ Trạch Lôi Tùy, Trạch (hay Đoài là đầm, ao hồ), Lôi (hay Chấn là sấm sét), Tùy là thuận theo hoàn cảnh. Hình ảnh của Quẻ: Sấm động trong ao đầm, nước trong đầm cũng động theo sấm nên gọi là quẻ Tùy. Đoài ở trên là vui vẻ, Chấn ở dưới là động; đó là hình tượng: hành động mà được người vui theo. Lời khuyên của quẻ này là phải biết tùy thời mà sống, cần phải biết tư thế và vị trí của mình. Mình theo người, người theo mình, cả hai bên cùng dựa vào nhau mà tồn tại. Biết thích nghi và hòa nhập vào niềm vui và sự nghiệp của người khác, cần kiên nhẫn. Đó là đạo tùy thời, nhưng chỉ nên theo chính nghĩa, chứ đừng vì tư tình tư lợi không chính danh.
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng mộc gặp hạn hỏa, mộc sinh xuất hỏa. Kỷ hợp Tân, Mão khắc xuất Sửu, được nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh + hạn Thái Dương = một năm nhiều thuận lợi.
Sức Khỏe
Tân Mão có nhiều mộc tính trong tuổi, càng lớn tuổi, nếu thiếu chất kim chế ngự, các bộ phận tiêu hóa (như gan, mật), mắt thuộc mộc dễ có vấn đề. Năm nay thêm hạn Thái Dương nên lưu tâm về Tim Mạch, Mắt, nhất là đối với những Quý Ông đã có sẵn mầm bệnh lại sinh tháng (3, 5), giờ sinh (Tý, Dần, Tuất) cần đề cao cảnh giác về sức khỏe cũng như di chuyển.
Gia Đạo, Tình Cảm
Trong Đại gia đình các người thân về mặt Danh Lợi có nhiều thăng tiến: con cháu gặp nhiều may mắn trong việc học hành, thi cử thành đạt, việc làm ổn định, lương bỗng hậu, Chỉ có một số ít gặp khó khăn về mặt tình cảm, nhưng dễ dàng khắc phục. Riêng bản thân mình, gặp hạn Thái Dương thêm Phục Binh, Tang Môn, Cô Qủa, hội Kình Đà Tang lưu nên lòng dễ nhiều bất ổn bởi những bực mình, phiền muộn do người thân gây ra, những rắc rối, thị phi, điều tiếng do người ngoài mang tới. Cần nhiều bình tĩnh và nhẫn nhịn, không nên phản ứng mạnh, không nên lo nghĩ nhiều. Mỗi khi lòng bất ổn nên tìm nơi thoáng mát di dưỡng tinh thần hay tìm cơ hội du ngoạn ít ngày để giải khuây. Một vài Qúy Ông hay gặp rủi ro, sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Tân Mão Nam 1951 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Tốn, có 4 hướng tốt: Đông Nam (Tốn, phục vị), Nam (Ly, thiên y), Đông (Chấn, diên niên) và Bắc (Khảm, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu trong đó Đông Bắc (Cấn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam. Trong các năm của Vận 8, phòng ngủ không nên chọn góc này trên khuôn viên nhà ở. Niên Vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc(hướng tốt nhất của tuổi, riêng trong năm này nên treo 1 phong linh ở hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8+ Năm nay = Nam. Bàn làm việc, giường ngủ nên kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng Nam thì mưu sự hanh thông, sức khỏe tốt.
Để hằng ngày ít bị trở ngại, dễ có may mắn, vật dụng nên chọn màu đen, màu xám, các màu xanh. Kỵ trắng, ngà, nếu dùng trắng ngà, nên chen lẫn xám, đen hay đỏ, hồng để trung hòa độ khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Lộc Tồn + Tứ Linh mang nhiều thuận lợi cho việc khuếch trương cơ sở hay mở rộng địa bàn hoạt động. Tuy nhiên Phục Binh hiện diện, dễ có nhiều cạnh tranh và bẫy ngầm, nên lưu ý trong các tháng kị. Tài lộc vượng vào mùa Thu.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) giao tiếp thuận lợi (Khôi Việt), được mọi người quý mến và nâng đở (Hỉ Thần) song nhiều gắng sức và mệt mỏi (Kiếp Sát+Kình Đà). Quy tụ nhóm cần chân thành, chính danh hơn so với tài đức. Nên lưu tâm đến nhà cửa, xe cộ. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Tứ Linh+Lộc = công danh tài lộc đều vượng, thời điểm tốt nhưng cũng cần nhiều thận trọng (Phục Binh), không qúa chủ quan ; nên mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận. Tháng của Quẻ Đại Tráng: cơ suy thường nấp sau lúc thịnh. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Triệt gây trở ngại bất ngờ cho công việc đang hanh thông, nhưng lại thuận lợi cho những ai đang gặp khó khăn muốn chuyển hướng hoạt động, nhất là lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ. Không nên theo lối mòn cũ, cần cập nhật hoá, thay đổi tư duy. Sao Cơ tránh kiện tụng, cầu quan.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Mã +Triệt = dự tính đi xa dễ có trở ngại; nhiều phiền muộn (Tang Môn, Cô Qủa). Nếu gặp khó khăn nên tìm sự giúp đỡ của người khác với sự mềm mỏng. Cẩn thận sức khỏe, nhất là những ai có vấn đề về Tim Mạch, Mắt. Sao Đẩu xấu về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Tam Minh+Khôi Việt+Tuần = lưu ý mọi chuyện, nhất là công việc và mặt Tình cảm. Dù nhiều tốn phí (Song Hao) cũng đừng quan ngại, kết qủa sau cùng vẫn khả quan. Bình tâm vững chí, không nên giao động. Sao Ngưu xấu về tu tạo, xây cất, mai táng. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) công việc và mưu sự đã hanh thông trở lại (Tứ Linh), tuy còn chút khó khăn. Trong giao tiếp nên lưu ý kẻ xấu, mềm mỏng, tránh tranh luận và tùy thời mà hành động. Sao Nữ tốt về khởi công, tu tạo, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) dễ có chuyện rắc rối và bực mình (Đà+Kiếp). Săn sóc sức khỏe và cẩn thận khi di chuyển. Thành tín và chính danh, nhất là mặt Tình cảm. Sao Thất Hư tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) tháng vượng nhất về mặt Tài Lộc (Lộc Tồn) tuy có nhiều việc không như ý nguyện (Phá Hư). Dù có bất đồng không nên phản ứng, nên thuận lòng người. Dễ có vấn đề về răng, miệng. Sao Nguy lợi về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) tháng kị của tuổi: lái xe, chơi thể thao như trượt băng, trượt tuyết, làm việc bên cạnh vật nhọn, các dàn máy kỹ nghệ, nên đề phòng dễ bị thương tay chân. Trong việc làm không nênchống đối, cần cải tiến phương pháp và cập nhật hoá. Sao Thất lợi về hiếu hỉ và tế tự.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) dù công việc và mưu sự hanh thông, giao tiếp tốt đẹp (Tứ Linh), nhưng nên cảnh giác, dễ bị tiểu nhân (Phục Binh) gây rối và gài bẫy. Nên đổi mới tư duy, canh tân sinh hoạt và cần sự hỗ trợ của người có nhiều kinh nghiệm. Mềm mỏng và nhu thuận. Sao Bích tốt cho mọi việc, nhất là dời nhà.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) bầu trời tình cảm nắng đẹp, thuận lợi cho những ai còn độc thân (Tam Minh Đào Hồng Hỉ): nhiều gặp gỡ và thêm bạn mới. Dễ nổi danh trong Sinh hoạt Cộng Đồng, lãnh vực Văn hóa Nghệ thuật, Thẩm Mỹ, tuy nhiều chi phí nhưng kết quả tốt đẹp. Sao Khuê tốt về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) săn sóc sức khỏe (Bệnh Phù), nhất là những ai có vấn đề về Tim Mạch, Mắt. Bớt phiền muộn và điều độ. Cần chính danh và nên tùy thời. Sao Lâu tốt.
QUÝ BÀ, ÂM NỮ - 59 TUỔI
Sao hạn: Thổ Tú thuộc thổ, mạng mộc gặp hạn thổ, mộc khắc xuất thổ: độ xấu giảm nhẹ. Thổ Tú gây nhiều bất an cho công việc và mưu sự, đi đâu cũng không vừa lòng thuận ý, dễ gây bất hòa với mọi người, sức khỏe suy giảm. Đề phòng tiểu nhân, tránh tranh cãi, nhất là trong các tháng kị (4, 8).
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mão (mộc), lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn, Phá Hư, Phá Toái, Cô Qủa, Tang Môn, Phục Binh, Bệnh Phù, Triệt và Tuần.
Tân Mão nạp âm hành mộc do Can Tân (kim) ghép với Chi Mão (mộc), kim khắc mộc = Can khắc Chi, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở lực và nghịch cảnh ở Tiền vận. Hậu vận khá và an nhàn hơn, nhờ sự tương hợp ngũ hành giữa Chi và Nạp âm cùng sự phấn đấu của bản thân ở Trung vận. Tân Mão có đủ tính chất của Can Tân (âm kim), tính tình mềm mỏng trầm lặng, cương nhu tùy lúc và Chi Mão: nhanh nhẹn, quý phái (cầm tinh con thỏ), khôn ngoan, có niềm tin sắt đá, một khi đã quyết định điều gì thì cố gắng thực hiện đến cùng. Tân Mão thuộc mẫu người hòa nhã, ăn nói lịch thiệp nên dễ được lòng mọi người. Sinh vào đầu mùa Xuân hay mùa Đông thì thuận mùa sinh, mùa Hạ vất vả lúc thiếu thời. Nếu Mệnh Thân đóng tại Tý nổi danh tài sắc. Đóng tại Ngọ Thiên Hỉ ngộ Tuần cũng nổi danh tài sắc một thời nhưng mặt tình cảm nhiều thăng trầm. Nếu Mệnh Thân có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách xa lánh Hung Sát tinh (+hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn, không khuyết hãm, da dẻ tươi nhuận) cũng là mẫu người Vượng Phu Ích Tử có địa vị và danh vọng trong xã hội ở mọi lãnh vực.
Tân Mão theo Dịch lý thuộc Quẻ Trạch Lôi Tùy (xem phần Lý Giải chi tiết của Qủe Dịch nơi Tân Mão Nam 59 tuổi). Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng mộc gặp hạn hỏa, mộc sinh xuất hỏa, Kỷ hợp Tân, Mão khắc xuất Sửu, được nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh, dù hạn Thổ Tú = một năm vẫn có nhiều thuận lợi hơn khó khăn ở một vài mặt.
Sức Khỏe
Tân Mão chứa nhiều mộc tính trong tuổi, khi lớn tuổi, các bộ phận như gan, mật, mắt (thuộc mộc) dễ có vấn đề nếu thiếu chất kim chế ngự. Năm nay thêm hạn Thổ Tú+Bệnh Phù, Tang Môn hội Kình Đà lưu tại tiểu hạn, đối với các Quý Bà đã sẵn mầm bệnh, lại sinh vào tháng (5 , 7), giờ sinh (Dần, Tuất, Thìn, Thân) cần quan tâm nhiều đến sức khỏe và di chuyển trong các tháng kị.
Gia đạo, Tình cảm
Trong Đại gia đình về mặt Công Danh và Tài Lộc của các người thân có nhiều thăng tiến: Anh chị em, con cháu về mặt học vấn và thi cử có kết qủa tốt; việc làm ổn định, đôi người còn được thăng chức, lương tăng. Chỉ có một số nhỏ có vấn đề về Tình cảm, nhưng dễ dàng khắc phục. Riêng cá nhân mình, Tang Môn, Cô Qủa thêm Phục Binh hiện diện cũng dễ có những ngộ nhận và phiền muộn trong gia đạo. Cần bình tĩnh và bỏ ngoài tai những thị phi, đồn đại, hạn Thổ Tú dễ gây bất hòa trầm trọng nếu không biết Cảnh giác. Một vài Qúy Bà thấy hay gặp rủi ro, sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Tân Mão Nữ 1951 theo Bát Trạch thuộc Qủe Khôn, có 4 hướng tốt: Tây Nam (Khôn, phục vị), Tây (Đoài, thiên y), Tây Bắc (Càn, diên niên) và Đông Bắc (Cấn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Bắc (Khảm, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt nhất của tuổi). Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc này trên khuôn viên nhà ở. Niên Vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng Lục Sát, độ xấu tăng thêm, nên treo 1 phong linh ở hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8+Năm nay = Tây và Tây Bắc. Bàn làm việc, giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về Tây hay Tây Bắc thì mưu sự hanh thông, giấc ngủ thoải mái.
Hợp với màu xám, đen, các màu xanh. Kị trắng, ngà, nếu dùng trắng, ngà nên xen kẽ xám, đen hay đỏ, hồng để trung hoà độ khắc kị.
Việc làm, Tài Lộc
Lộc Tồn + Tứ Linh đem lại nhiều thuận lợi cho việc khuếch trương cơ sở, mở rộng địa bàn hoạt động, nhất là lãnh vực Kinh Doanh. Tuy nhiên Phục Binh, Tang Môn hiện diện thêm Kình Đà Tang lưu cũng nên lưu tâm nhiều về cạnh tranh và đố kị. Tài Lộc vượng vào giữa Thu.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Khôi Việt đem lại nhiều thuận lợi trong công việc cũng như giao tiếp, tuy phải bỏ nhiều công sức. Mọi sự hợp quần (Nhóm, Hội, Tổ chức) đều gây sức mạnh với sự chân thành và không vì tư lợi. Nhiều ưu tư về nhà cửa xe cộ. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Tứ Linh+ Lộc Tồn: mọi hoạt động đều có tiếng vang, uy tín tăng, mưu sự hanh thông. Tuy nhiên tháng tuổi: Cần mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh luận. Nên tâm niệm: Cơ suy thường nấp trong lúc thịnh. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Triệt dễ gây trở ngại bất ngờ cho những công việc đang hanh thông, nhưng lợi cho những ai đang gặp khó khăn muốn thay đổi hướng hoạt động. Không nên thức khuya, làm việc qúa sức: dễ đau đầu mất ngủ, tim mạch, mắt dễ có vấn đề. Cần thay đổi tư duy, canh tân phương cách hoạt động. Sao Cơ tránh kiện tụng, cầu quan.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) tháng kị của Thổ Tú: cẩn thận với dự tính đi xa (Mã+Triệt), bớt phiền muộn (Tang, Cô Qủa), săn sóc sức khỏe (Bệnh Phù). Cẩn thận việc làm (Tướng Ấn), nhất là ở vị trí chỉ huy. Sao Đẩu xấu về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) các bế tắc của tháng trước dễ được hanh thông bất ngờ. Dễ có bóng mây trên bầu trời tình cảm (Tam Minh+Tuần). Săn sóc mặt khí huyết, dễ đau đầu, mất ngủ. Cẩn thận về ẩm thực, kiểm soát chi thu (Song Hao). Sao Ngưu xấu về tu tạo, xây cất, hiếu hỉ. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) dù có nhiều dấu hiệu thuận lợi cũng nên cảnh giác. Đề phòng tiểu nhân (Phục Binh). Quẻ Độn: Cần biết ngừng đúng lúc và tùy thời. Sao Nữ tốt về hưng công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) kim khắc mộc+Kiếp Đà: nên làm nhiều việc Thiện,vừa lợi sức khỏe, bớt rủi ro, lại dành Phúc Đức cho con cháu. Quy tụ người cần chân thành và chính Danh không vì Tư lợi. Sao Hư tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) thuận lợi về Tài Lộc thì nhiều bất đồng và không như ý nguyện. Tháng kị của Thổ Tú: dễ có bất hòa, cần vui vẻ, thuận lòng người và không nên phản ứng mạnh. Săn sóc răng, miệng. Sao Nguy tốt về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) tháng kỵ của tuổi: cẩn thận mọi chuyện, nhất là lái xe, chơi thể thao, hay làm việc bên cạnh vật nhọn, các dàn máy kỹ nghệ, dễ bị thương. Về nghề nghiệp: không nên cứng đầu và chống đối, cần thay đổi tư duy và lề lối cũ. Sao Thất tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Thanh Long + Tứ Linh đem đến nhiều may mắn và hanh thông trong công việc, dễ dàng trong mưu sự với sự nhu thuận và mềm mỏng. Bớt phiền muộn, săn sóc sức khỏe, lưu ý kẻ xấu. Sao Bích mọi việc tốt.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) thủy dưỡng mộc: nắng đẹp trên bầu trời tình cảm (Đào Hồng Hỉ), lợi cho những ai còn lẻ bóng: nhiều tin vui và gặp gỡ mới. Các buổi hội luận, trình diễn, sinh hoạt tôn giáo, xã hội đều thành công tốt đẹp dù có nhiều chi phí (Song Hao). Sao Khuê tốt cho xây cất, hiếu hỉ.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) trong niềm vui đã chưá sẵn muộn phiền. Cẩn thận về quyền hành (Tướng Ấn), đề phòng kẻ xấu(Phục Binh). Giữ vững niềm tin và chính Đạo. Sao Lâu tốt về khai trương, khai môn, dọn nhà, hiếu hỉ.
*
Tân Mão hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Đinh Mùi, Quý Mùi, Kỷ Mùi, Quý Hợi, Kỷ Hợi, Ất Hợi, Ất Mão, Đinh Mão, hành thủy, hành mộc và hành hỏa .
Kỵ tuổi Quý Dậu, Kỷ Dậu và hành kim, không hợp với hành thổ.
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 12:41 PM
Mậu Thìn, 22 tuổi
Sinh từ 17. 2. 1988 đến 5. 2. 1989
Đại Lâm Mộc (Gỗ cây cổ thụ)
THANH NIÊN, DƯƠNG NAM -22 TUỔI
Sao Hạn: Thái Bạch thuộc kim, mạng mộc gặp hạn kim, kim khắc nhập mộc: độ xấu tăng nhanh. Thái Bạch nửa cát nửa hung, nhưng hung thường nhiều hơn cát, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị (5). Nên cúng Sao giải hạn.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mùi (thổ), lưu Thái Tuế tại cung Sửu (thổ) ngộ Triệt có các bộ sao: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Khôi Việt, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Lưu Hà, Tướng Ấn, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Không, Kiếp Sát, Phá Toái, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Phi Liêm, Cô Qủa, Phục Binh và Tuần.
Mậu Thìn nạp âm hành mộc do can Mậu và chi Thìn cùng hành thổ: thuộc lứa tuổi có năng lực đầy đủ, căn bản vững chắc, nhiều may mắn ở Tiền vận và Trung vận. Vì can và nạp âm không tương hợp ngũ hành, nên Hậu vận thường gặp nhiều chuyện không xứng ý toại lòng.
Mậu Thìn thuộc mẫu người trực tính, cứng rắn, lòng đầy tự hào. Càng đi xa nơi sinh trưởng càng có lợi. Tự tin, nhưng đa nghi nên thường hay mâu thuẩn nội tại. Phán đoán công việc rất hay, sáng suốt, nhưng khi thực hiện thì do dự, cân nhắc cẩn thận, nên thường bỏ lỡ nhiều cơ hội trong tầm tay. Gặp thời biến hoá như Rồng, biết thu mình khi chưa gặp vận. Nếu Mệnh đóng tại Tý, Sửu, thuở thiếu thời lận đận, song đến trung vận phát phú. Đóng tại các cung khác có nhiều Chính tinh hợp mệnh hội Trung tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) cũng là mẫu người làm việc gì cũng thành công, có địa vị và danh vọng trong xã hội. Là người có khả năng nhìn xa thấy rộng, rất thích hợp ở các ngành Kinh Tế, Tài Chánh, vai trò Cố vấn.
Mậu Thìn Nam theo Dịch lý thuộc quẻ Phong Địa Quán (xem phần Lý Giải chi tiết của Qủe Dịch nơi Mậu Thìn Nam 1928- 82 tuổi).
Sức Khoẻ
Mậu Thìn chứa nhiều thổ tính trong tuổi. Khi lớn tuổi nếu thiếu chất mộc kềm chế, các bộ phận như dạ dầy, lá lách và miệng dễ bị suy yếu. Nên săn sóc từ thời trẻ, về già đỡ lo lắng. Năm nay hạn Thái Bạch, dù có nhiều Sao giải cũng nên lưu ý đến sức khỏe và di chuyển, nhất là những Em sinh tháng (5, 11 ), giờ sinh (Dần, Tuất, Thìn, Thân) lại cần phải quan tâm nhiều hơn.
Gia đạo, Tình cảm
Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có cơn giông bất chợt. Hạn Thái Bạch+Đào Hồng Hỉ+Phục Binh: tâm tình, gia đạo dễ bị xáo trộn từ những duyên cớ nhỏ nhặt trong các tháng kị. Trong giao tiếp nên hòa nhã, nhẫn nhịn, bỏ ngoài tai những dèm pha đố kị. Nếu Em nào thấy ít may mắn, sức khỏe thường có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Mậu Thìn Nam 1988 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Chấn có 4 hướng tốt cố định: Đông (Chấn, phục vị), Bắc (Khảm, thiên y), Đông Nam (Tốn, diên niên) và Nam (Ly, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu trong đó Tây (Đoài, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, đau ốm, tai ương) nhập góc Tây Nam. Do đó trong các năm của Vận 8 không nên chọn phòng ngủ ở góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên Vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc (hướng tốt về sức khỏe của tuổi, riêng trong năm nay nên treo một phong linh ở hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8+ Năm nay = Nam. Bàn làm việc, giường ngủ nên kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự ít trở ngại.
Màu sắc hợp: xanh, xám, đen. Kỵ trắng, ngà, nếu dùng trắng, ngà nên xen kẽ xám, đen, hồng, đỏ để giảm bớt khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Lộc Tồn+Tam Minh+Khôi Việt+ Tướng Ấn = thời điểm rất tốt để phát huy mọi khả năng và sở trường trong việc làm (dễ nổi danh trong ngành Văn Học Nghệ Thuật), việc học (thi cử dễ đỗ đạt, dễ xin học bổng). Tuy nhiên hạn Thái Bạch không nên qúa chủ quan dễ có đột biến xấu, cần lưư ý trong tháng kị. Tài lộc vượng vào đầu mùa Hạ. Hao tán là 1 cách giải hạn.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Phượng Mã = nhiều dịp đi xa, năm hạn nên thận trọng, dù hao tài nên mừng (của đi thay người). Nên trau dồi nội lực hỗ trợ người trên, giúp ích kẻ dưới.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Phục Binh+năm hạn = nhiều cạnh tranh và ganh ghét, đề phòng tiểu nhân, kể cả mặt tìnhcảm. Trong thi cử, dễ nhầm lẫn. Nên cải tiếnlề lối cũ, cập nhật hóa, thay đổi tư duy cho hợp thời đại.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Thái Tuế + Đà: lưu ý mọi việc, nhất là sức khỏe và xe cộ, giấy tờ, nên mềm mỏng, tránh tranh luận. Không nên hấp tấp, từ từ mà hành động.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Lộc Tồn+Tam Minh = tháng đẹp nhất trong năm về mặt Tài Lộc. Tuy nhiên năm hạn, dù có nhiều dấu hiệu thuận lợi (cho việc xin tài trợ việc học, lãnh vực kinh doanh, ngành thẩm mỹ) hay bất ngờ tốt( công việc + tình cảm) cũng không nên chủ quan (trong Phúc có mầm Họa).
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Kình cư Ngọ+ tháng kị của Thái Bạch = lái xe, thể thao (trượt băng, tuyết), làm việc cạnh vật nhọn (dao kéo, dàn máy nguy hiểm), nên cẩn thận, dễ bị thương. Dễ có tin buồn, nên lưu ý về ẩm thực. Không nên đầu tư, vay mượn, cữ mặc toàn màu trắng. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!. Nên cúng Sao vào đêm Rằm.
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) cẩn thận: việc làm (chức vụ, nhiều cạnh tranh), việc học (trở ngại vì sức khỏe, tình cảm). Nên tuỳ thời mà hành động.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Tứ Linh+ Mã Khốc Khách: hanh thông và thuận lợi. Kết quả mọi việc tốt đẹp (giấy tờ, hồ sơ xin dễ dàng, kể cả thi cử) dù nhiều chi phí, nhất là các hoạt động Văn hoá.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) bầu trời tình cảm nắng đẹp, nhiều tin vui và qùa tặng. Thêm bạn bè mới: tuy nhiên cẩn thận, chọn bạn mà chơi. Nên thay đổi cho hợp thời đại, nếu cần bỏ lề lối cũ. Quan sát, điều nghiên kỹ trước khi hành động.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) Tuần gây trở ngại đầu tháng, công việc tiến triển không đều, gặp nhiều chuyện không vừa ý, rắc rối và phiền muộn, nhất là lãnh vực Địa Ốc và xe cộ. Săn sóc Răng, miệng và cổ họng.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) lưu ý mặt tình cảm (Hồng Hỉ +Tuần): vui buồn xen lẫn. Không nên mơ mộng cần phải thực tế, nhất là tiền bạc. Nhu thuận mới có lợi.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) Triệt gây trở ngại lúc đầu, sau đó mọi việc kết qủa sau cùng vẫn khả quan. Cẩn thận về thi cử, cầu danh. Thời điểm tốt cho những Em đang khó khăn muốn chuyển hướng hoạt động.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) Tứ Đức = nên làm việc thiện hay tham dự các hoạt động Thiện Nguyện vừa bớt rủi ro, sức khỏe tốt, lại đỡ muộn phiền, đôi khi còn được tăng cao uy tín. Cẩn thận về chức vụ, quyền hành (vai trò chỉ huy).
THIẾU NỮ, DƯƠNG NỮ - 22 TUỔI
Sao Hạn: Thái Âm thuộc thủy, mạng mộc gặp hạn thủy, thủy sinh nhập mộc: rất tốt. Công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, sức khỏe tốt. Tuy nhiên, tinh thần dễ giao động, lòng bất ổn, bất lợi cho những ai có vấn đề về Tim Mạch, Mắt. Kị tháng 11.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu và lưu Thái Tuế cùng đóng tại cung Sửu (thổ) ngộ Triệt có các bộ sao: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Nhị Minh (Đào Hỉ), Khôi Việt, Tướng Ấn, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Không, Lưu Hà, Kiếp Sát, Phá Toái, Tử Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa, Phục Binh và Tuần.
Mậu Thìn nạp âm hành mộc do can Mậu (thổ) ghép với chi Thìn (thổ), can và chi có cùng hành: thuộc lứa tuổi có khả năng, căn bản vững chắc, nhiều may mắn ít bị trở ngại từ Tiền vận đến Hậu vận. Vì nạp âm khắc can nên vài năm cuối Hậu vận thường gặp nhiều điều không xứng ý toại lòng. Mậu Thìn thuộc mẫu người trực tính, cứng rắn, tự tin. Càng ở xa nơi sinh trưởng càng có lợi. Vì đa nghi nên thường nhiều mâu thuẫn nội tại. Phán đoán công việc rất sáng suốt, nhưng khi bắt tay vào việc thì hay do dự, suy tính, nên thường bỏ lỡ nhiều cơ hội tốt. Là người sốt sắng, thích giúp đỡ người khác, đôi khi dễ bị xung động. Nữ mạng tuổi Dương, mang nhiều nam tính, hành động trượng phu. Hồng Loan ngộ Tuần, Thiên Hỷ Đào Hoa gặp Cô Qủa, nếu các sao này rơi vào Mệnh Thân hay cung Phu, mặt tình cảm trắc trở, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề. Mậu Thìn Nữ theo Dịch lý thuộc Quẻ Phong Sơn Tiệm (xem phần Lý Giải của Qủe Dịch nơi Mậu Thìn Nữ 1928- 82 tuổi).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng mộc gặp hạn hỏa, mộc sinh xuất hỏa, thêm Kỷ hợp Mậu, Thìn và Sửu cùng hành thổ, có nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh + hạn Thái Âm = một năm nhiều thuận lợi.
Sức Khỏe
Mậu Thìn chứa nhiều thổ tính trong tuổi, khi lớn tuổi, nếu thiếu chất mộc chế ngự, các bộ phận như dạ dầy, lá lách và miệng dễ bị suy yếu. Nên lưu ý từ thời trẻ về già đỡ bận tâm. Năm nay thêm hạn Thái Âm + Thiên Không Đào Hồng nên quan tâm đến sức khỏe (Khí huyết, Tim Mạch, Mắt) trong các tháng kị, nhất là các Em sinh tháng 5, giờ sinh (Dần, Tuất) lại càng phải cẩn thận hơn.
Gia Đạo, Tình Cảm
Trong Đại gia đình Anh chị em, cháu chắt mặt công danh có nhiều thăng tiến: học hành thi cử có nhiều kết qủa tốt, việc làm ổn định, mặt tình cảm đôi người gặp khó khăn. Riêng phần mình Kình Đà lưu + Phục Binh+ Đào Hồng cũng không tránh được vài phiền muộn nhỏ do người thân gây ra ; những đố kị thị phi ganh ghét của bạn bè, người ngoài đem tới. Nên bình tĩnh giữ vững tinh thần. Hạn Thái Âm lòng dễ nhiều bất ổn có hại cho khí huyết, tim mạch. Nếu Em nào thấy hay gặp rủi ro, sức khỏe có vấn đề, nên xem lại mặt Phong Thủy.
Mậu Thìn Nữ 1988 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Chấn có 4 hướng tốt cố định: Đông (Chấn, phục vị), chính Nam (Ly, sinh khí, hướng tốt nhất), Bắc (Khảm, thiên y), Đông Nam (Tốn, diên niên) và Nam (Ly, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Tây (Đoài, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất.
Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng (đem lại rủi ro, đau ốm, tai ương) nhập góc Đông Bắc. Do đó trong các năm của Vận 8 không nên chọn phòng ngủ ở góc Đông Bắc trên khuôn viên nhà ở. Niên Vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng tốt nhất của tuổi, riêng trong năm nay nên treo 1 phong linh ở hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = Đông Nam và Bắc. Bàn làm việc, giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về các hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.
Màu sắc hợp: xanh, xám, đen. Kỵ: trắng, ngà, nếu dùng trắng , ngà nên xen kẻ xám, đen hay hồng, đỏ để giảm bớt sự khắc kỵ .
Việc Học Hành, Tài Lộc
Lộc Tồn+Tam Minh+Khôi Việt+Tướng Ấn = thời điểm nhiều thuận lợi (dễ nổi danh) cho việc làm (công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào), việc học (tiến triển, thi cử có kết qủa). Tài lộc vượng vào đầu mùa Hạ.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Mã+Song Hao mọi di chuyển xa (du lịch, du khảo, thực tập) đều thuận lợi tuy nhiều chi phí nhưng vui vẻ và thích thú. Nên chú tâm vào việc trong nhà nhiều hơn.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Thanh Long, Lưu Hà+Đào Hồng = nhiều may mắn và tin vui xen kẽ vài trở ngại nhỏ (Trực Phù). Lưu ý sức khỏe (Khí Huyết). Nên làm tròn bổn phận của 1 tín hữu. Nhu thuận và hoà đồng.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Thái Tuế+Đà = dù công việc hanh thông cũng nên thận trọng, kể cả sức khoẻ và di chuyển. Nên mềm mỏng, tránh tranh luận. Cần phải xem xét và quan sát kỹ trước khi hành động, nhất là lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Lộc Tồn+Đào Hồng = tháng đẹp nhất trong năm về mặt tài lộc. Thuận lợi cho việc xin tài trợ, học bổng, áp phe, thẩm mỹ. Nhưng càng nhiều may mắn càng lắm muộn phiền. Nên biết dừng đúng lúc.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Kình+Tang = nhiều phiền muộn, di chuyển xe cộ, thể thao (trượt băng, tuyết), việc làm cạnh vật nhọn (dao kéo, dàn máy nguy hiểm), nên cẩn thận, xe cộ, dễ bị thương. Nên biết mình biết người. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) Phục Binh = nhiều đố kị và ganh ghét, đề phòng tiểu nhân. Cẩn thận trong Thi cử: dễ bị nhầm lẫn. Không nên thức khuya, làm việc nhiều trên màn hình dễ đau đầu, khó ngủ, mắt yếu, khí huyết kém.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Tứ Linh+ Văn Tinh = mọi việc hanh thông và kết quả tốt đẹp tuy nhiều chi phí, nhất là lãnh vực Văn hoá Nghệ thuật. Việc Tề Gia là quan trọng.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Đào Hỉ+ Lộc = bầu trời tình cảm nắng đẹp, nhiều gặp gỡ, thêm bạn mới, trong vui chơi giải trí càng phải quan tâm đến sức khỏe (Bệnh Phù), nhất là mặt Khí huyết. Nên hoà đồng với đám đông và vui thuận.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) Tuần dễ gây trở ngại cho công việc (việc học) đang tiến triển, tuy nhiên vẫn có kết qủa tốt dù không vừa ý. Đề phòng đau Răng. Trông trước nhìn sau khi bắt tay hành động.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Hồng Hỉ +Tuần = vui buồn xen lẫn, thận trọng về tình cảm. Nên nhu hoà và mềm mỏng, dễ có đố kị và ganh ghét . Gặp khó khăn nên đợi, chờ dịp khác.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) Triệt làm trở ngại công việc(việc học, thi cử). Lợi cho các Em đi xin việc làm mới, dễ đạt kết quả. Nên biết rõ phận mình, không nên chủ quan! Lưu ý sức khỏe (Khí Huyết, Tim Mạch, Mắt).
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) Tướng Ấn, Khôi+ Triệt = lưu ý chức vụ. Nên làm việc Thiện hay tham dự các hoạt động Thiện Nguyện, vừa đỡ rủi ro, bớt phiền muộn, sức khỏe tốt, đôi khi còn tăng cao uy tín. Gặp khó khăn trở ngại: tìm đường dễ mà đi.
*
Mậu Thìn hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Giáp Thân, Canh Thân, Bính Thân, Bính Tý, Nhâm Tý, Mậu Tý, Nhâm Thìn, Giáp Thìn, hành thủy, hành mộc và hành hỏa.
Kỵ tuổi Canh Tuất, Bính Tuất và hành kim, không hợp với hành thổ .
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 12:42 PM
Bính Thìn, 34 tuổi
Sinh từ 31.1.1976 đến 17.2.1977
Sa Trung Thổ (Đất cát)
NAM MẠNG, DƯƠNG NAM -34 TUỔI
Sao Hạn: Kế Đô thuộc kim, mạng thổ gặp hạn kim, thổ sinh kim: vất vả và mệt mỏi. Kế Đô chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài, thị phi, miệng tiếng, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị (3, 9). Riêng với Nam mạng độ xấu nhẹ hơn Nữ mạng.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mùi (thổ), lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) ngộ Tuần có các bộ sao: Lộc tồn, Bác Sĩ, Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Khôi Việt, Tướng Ấn, Thiên Quan, Thanh Long, Lưu Hà, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Không, Phá Toái, Phi Liêm, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù, Cô Qủa, Phục Binh và Triệt.
Bính Thìn nạp âm hành thổ do can Bính (hỏa) ghép với chi Thìn (thổ), hỏa sinh thổ = can sinh chi, can chi và nạp âm lại tương hợp ngũ hành: thuộc lứa tuổi có căn bản thực lực hơn người, gặp nhiều may mắn, ít bị trở ngại trên đường đời từ Tiền vận cho đến Hậu vận. Nếu ngày sinh lại có hàng can Mậu Kỷ, sinh giờ Sửu hay Mùi còn được hưởng thêm phúc ấm của giòng họ. Bính Thìn có đầy đủ hai tính chất của can Bính: cương trực, thanh cao, phát huy mọi sở trường khi đắc thế, có tài nhưng thiếu đất dụng võ. Chi Thìn: giao thoa giữa 2 chòm sao Thiên Xứng (Balance, Libra) và Xử Nữ (Vierge, Virgo), có khiếu về Văn chương, Triết học, tự tin xen lẫn đa nghi, nên thường có mâu thuẫn nội tại. Phán đoán công việc rất hay, nặng phần lý thuyết, nhưng khi bắt tay vào việc thường do dự. Gặp thời biến hóa như Rồng, biết thu mình khi chưa gặp vận. Sinh vào mùa Hạ là thuận mùa sinh.
Nếu Mệnh đóng tại Thìn Tỵ, thuở trẻ lận đận, hậu vận khá và no đủ cả đời. Đóng tại các cung khác với nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) đa số thành công có danh vọng và địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề. Bính Thìn Nam 1976 theo Dịch lý thuộc Quẻ Phong Địa Quán (xem phần Lý Giải chi tiết của Qủe Dịch nơi Mậu Thìn Nam 1928- 82 tuổi).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng thổ gặp hạn hỏa, hỏa sinh thổ, sinh nhập, tốt, thêm Bính hợp Kỷ, Thìn hợp Sửu nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh nhưng gặp hạn Kế Đô = một năm cũng cần lưu ý một vài mặt.
Sức Khỏe
Bính Thìn chứa nhiều thổ tính trong tuổi. Khi thổ vượng hay suy, nếu thiếu chất mộc kềm chế, các bộ phận tiêu hóa (dạ dầy, lá lách), miệng dễ có vấn đề khi lớn tuổi. Năm nay hạn Kế Đô, tuy có nhiều sao giải cũng nên thận trọng về sức khỏe lẫn di chuyển, nhất đối với các Em đã sẵn mầm bệnh, lại sinh tháng (5, 11 ), giờ sinh (Dần, Tuất, Thìn, Thân) lại càng phải quan tâm nhiều hơn trong các tháng kị.
Gia Đạo, Tình Cảm
Bầu Trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có cơn giông bất chợt (Đào Hồng ngộ Phục Binh + Cô Qủa). Nếu đang trong ấm ngòai thì đừng nên phiêu lưu hay có những hành động dễ gây ngộ nhận, hạn Kế Đô+sao xấu dễ gây xáo trộn gia đạo vốn đang êm ả. Cũng không nên qúa hăng say trong công việc mà lơ là bổn phận gia đình. Đối với các Em độc thân, tuy có nhiều cơ hội gặp gỡ để tìm hiểu và có thể tiến xa hơn, nhưng phải thận trọng trước các quyết định tối hậu, nếu không dễ đi vào vết xe cũ. Phương hướng nhà cửa, giường ngủ, bàn làm việc cũng ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt trong đời sống cá nhân. Nếu Em nào thấy thường gặp rủi ro hay sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Bính Thìn Nam 1976 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Càn có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Càn, phục vị), Tây Nam (Khôn, diên niên), Đông Bắc (Cấn, thiên y) và Tây (Đoài, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó hướng Nam (Ly, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, tai ương và tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt về tuổi thọ). Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc (hướng Lục Sát, độ xấu tăng thêm, nên treo một phong linh ở hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = vẫn là Đông Bắc duy nhất. Bàn làm việc giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.
Màu sắc thích hợp với tuổi là hồng, đỏ, vàng , nâu (hồng, đỏ tốt nhất vì Bính là hỏa). Kỵ các màu xanh, nếu dùng xanh nên chen lẫn hồng, đỏ hay trắng ngà để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Dù Tứ Linh+Lộc Tồn, Khôi Việt có đem đến những dấu hiệu thuận lợi ban đầu cũng không nên chủ quan trong việc thay đổi, khuếch trương hay mở rộng địa bàn họat động. Hạn Kế Đô dễ có đột biến xấu bất ngờ trong các tháng kị. Thượng sách là nên giữ nguyên tình trạng hiện có. Tài lộc vượng vào đầu mùa Hạ, nên cho tài hóa lưu thông nhanh thì mới có lợi.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Mã Khốc Khách = các chuyến đi xa đều được thuận lợi, nhiều may mắn và vui vẻ. Long Phượng+Song Hao = Công việc và mưu sự hanh thông, tuy nhiều chi phí, nhưng kết qủa khả quan. Trau dồi nội lực, giúp ích người trên, nâng đỡ kẻ dưới. Sao Tâm không lợi tu tạo, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Thanh Long, Lưu Hà +Phục Binh = thăng tiến trong nghiệp vụ, mưu sự hanh thông nhưng đề phòng kẻ xấu (ganh ghét, thị phi), nhất là mặt tình cảm. Nên thay đổi lề lối cũ, cải tiến và cập nhật hóa. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Triệt+tháng kị của Kế Đô = dễ có trở ngại cho công việc đang hanh thông. Tuy nhiên Tứ Linh vẫn lợi cho những ai đang bế tắc có thể thay đổi hướng hoạt động. Nên từ từ mà hành động, vội vã không lợi. Sao Cơ dễ khẩu thiệt, tránh thưa kiện.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Lộc Tồn ngộ Thiên Không = nhiều bất ngờ tốt về tài lộc. Càng nhiều may mắn về tài lộc càng nhiều phiền muộn (Cô Qủa). Lưu ý sức khỏe, nhất là tim mạch và mắt. Cần chân thành, không vì tư lợi trong Sinh hoạt Nhóm (Đoàn, Hội). Sao Đẩu xấu.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Mã đầu đối Kiếm = tháng kị của tuổi Bính: lái xe, thể thao (trượt băng, trượt tuyết), việc làm trong dàn máy nguy hiểm, nên cẩn thận, dễ bị thương tay chân (nhất là các Em nào sinh tháng 10, giờ Tỵ, Mùi). Nên biết phòng xa để đỡ phiền gần (Tang Môn). Sao Ngưu xấu. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!.
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) Thanh Long, Lưu Hà+ Phục Binh chiếu = hanh thông trong công việc và mưu sự, nhưng không nên qúa hăng say, tránh làm việc nhiều, dễ bị đau đầu, mắt yếu, cẩn thận trong giao tiếp. Nên tùy thời mà hành động và biết ngừng đúng lúc. Sao Nữ tốt.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Tứ Linh, Quan Phù +Mã Khốc Khách đem lại nhiều hanh thông cho công việc và mưu sự. Uy tín tăng cao, được nhiều tín nhiệm, giao tiếp tốt đẹp, nhất là các hoạt động về Văn Học Nghệ Thuật. Di chuyển xa tuy nhiều chi phí (Song Hao) nhưng được việc. Nên vui vẻ giúp người nhờ cậy mình, không vụ lợi. Sao Hư tốt.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Đào Hỉ+ Tướng Ấn = bầu trời tình cảm nắng đẹp, rất thuận lợi cho các Em độc thân. Nhiều gặp gỡ mới, thêm bạn mới. Việc làm thăng tiến, nhiều lợi lộc. Tuy nhiên cần quan sát kỹ, dễ bị lầm lẫn do gài bẫy, nếu không biết thay đổi lề lối và phương cách. Sao Nguy lợi về xây cất.
Tháng chín(Giáp Tuất, hỏa) Phá Hư = dễ gặp nhiều bất đồng và kết qủa không như ý. Đề phòng đau răng. Nhiều bận tâm về nhà đất, xe cộ. Từ tốn và thận trọng. Sao Thất tốt.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Hồng, Khôi, Lộc = nhiều tin vui về tài lộc trong công việc và mưu sự, kể cả mặt tình cảm. Trong cách xử thế nên thành tín và khiêm tốn. Sao Bích tốt về dọn nhà.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) công việc và mưu sự tuy có trở ngại lúc đầu (Tuần), nhưng hanh thông vào phút chót với kết qủa tốt. Cẩn thận về ẩm thực. Nên biết lo xa và chuẩn bị kỹ trước khi hành động. Sao Khuê tốt.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) Bệnh Phù: cẩn thận về sức khỏe. Tứ Đức = Nên làm việc thiện hay tham gia các hoạt động Thiện Nguyện vừa lợi sức khỏe, bớt phiền muộn, đỡ rủi ro, đôi khi còn tăng uy tín. Nên tùy thời mà hành động. Sao Lâu tốt.
NỮ MẠNG, DƯƠNG NỮ - 34 TUỔI
Sao Hạn: Thái Dương thuộc hỏa, mạng thổ gặp hạn hỏa, hỏa sinh nhập thổ: rất tốt. Mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, sức khỏe tốt, càng đi xa càng có lợi. Riêng đối với Nữ mạng cần lưu ý đến Khí huyết và Tim Mạch. Bất lợi cho những ai có vấn đề Tim Mạch, Mắt, tinh thần bất ổn, dễ đau đầu, mất ngủ.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu và lưu Thái Tuế cùng đóng tại Sửu (thổ) ngộ Tuần có các bộ sao: Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tam Đức (Phúc, Thiên, Nguyệt), Nhị Minh (Đào Hỉ), Thiên Quan, Thiên Việt, Tướng Ấn, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Không, Lưu Hà, Kiếp Sát, Phá Toái, Cô Qủa, Phục Binh, Tử Phù, Bệnh Phù và Triệt.
Bính Thìn nạp âm hành thổ do can Bính (hỏa) ghép với chi Thìn (thổ), hỏa sinh thổ = can sinh chi, nạp âm và can chi lại tương hợp ngũ hành: thuộc lứa tuổi có căn bản thực lực hơn người, gặp nhiều may mắn, ít bị trở ngại trong suốt cuộc đời. Nếu ngày sinh có hàng can Mậu, Kỷ sinh giờ Sửu, Mùi còn được hưởng thêm phúc ấm của giòng họ. Bính Thìn có đầy đủ hai tính chất của can Bính: cương trực, thanh cao, phát huy mọi khả năng khi đắc thế, có tài nhưng thiếu đất dụng võ. Chi Thìn: giao thoa giữa 2 chòm sao Thiên Xứng (Balance, Libra) và Xử Nữ (Vierge, Virgo), có khiếu về Văn chương, Triết học, tự tin xen lẫn đa nghi, nên thường có mâu thuẫn nội tại. Phán đoán công việc rất hay, nhưng nặng phần lý thuyết, nên khi bắt tay hành động thường hay do dự. Gặp thời biến hóa như Rồng, biết thu mình khi chưa gặp vận.
Sinh vào mùa Hạ là thuận mùa sinh. Bính Thìn Nữ dễ bị xung động, nhiều Nam tính, ít chịu khuất phục. Khi cần lý luận thì tranh cãi đến cùng. Lộc Tồn ngộ Triệt, nếu giàu có sớm thì khó giữ được của cải lâu bền. Thiên Hỷ ngộ Triệt, Đào Hồng gặp Cô Quả nếu rơi vào Mệnh Thân hay cung Phu: mặt tình cảm thường rắc rối, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề. Nếu Mệnh Thân có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đăïn không khuyết hãm, da dẻ tóc tai tươi nhuận) đều là mẫu người Vượng Phu Ích Tử thành công và có danh vọng và địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề. Bính Thìn Nữ theo Dịch lý thuộc quẻ Phong Sơn Tiệm (xem phần Lý Giải chi tiết của Qủe Dịch nơi Mậu Thìn Nữ 1928-82 tuổi).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng thổ gặp hạn hỏa, hỏa sinh thổ, sinh nhập, tốt, thêm Bính hợp Kỷ, Thìn hợp Sửu nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh + hạn Thái Dương = một năm có nhiều thuận lợi hơn khó khăn.
Sức Khỏe
Bính Thìn chứa nhiều thổ tính trong tuổi. Khi thổ vượng hay suy, nếu thiếu chất mộc kềm chế, các bộ phận tiêu hóa như dạ dầy, lá lách và miệng dễ bị suy yếu khi lớn tuổi. Năm nay hạn Thái Dương, tuy có nhiều Sao giải, nhưng đối với những Em đã có vấn đề về Tim Mạch, Mắt, lại sinh nhằm tháng 5, giờ sinh (Dần, Tuất) cần lưu tâm nhiều đến sức khỏe.
Gia Đạo, Tình Cảm
Bầu trời Tình Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có cơn giông bất chợt (Đào Hỉ ngộ Phục Binh). Nên quan tâm đến đời sống gia đình nhiều hơn, đừng có những hành động dễ gây ngộ nhận, cũng như không nên phiêu lưu. Hạn Thiên Không Đào Hỉ + Phục Binh hội Kình Đà lưu dễ gây xáo trộn bất ngờ không lợi cho đời sống lứa đôi. Riêng các Em có người Bạn đời mạng Mộc(mộc khắc nhập thổ), năm nay là thời điểm tốt để có một đứa con rất tốt cho sự hóa giải sự khắc kỵ để cuộc sống trở nên tốt đẹp và hài hòa hơn. Đối với các Em còn độc thân có nhiều cơ hội, nhiều gặp gỡ để tìm hiểu, nhưng Phục Binh hiện diện trong tiểu hạn, cũng nên điều nghiên cho kỹ, nếu hấp tấp dễ đi vào lối mòn cũ. Hạn Thái Dương lòng dễ nhiều bất ổn, nên giữ vững niềm tin không nên giao động và lo nghĩ nhiều. Phương hướng nhà cửa, giường ngủ hay bàn làm việc rất ảnh hưởng tốt xấu đến sinh hoạt đời sống mỗi người. Nếu Em nào thấy gặp rủi ro liên tiếp hay sức khỏe có vấn đề, nên xem lại mặt Phong Thủy.
Bính Thìn Nữ 1976 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Ly, có 4 hướng tốt: Nam (Ly, phục vị), Bắc (Khảm, diên niên), Đông Nam (Tốn, thiên y) và Đông (Chấn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Tây Bắc (Càn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng (đem lại rủi ro, tai ương và tật bệnh) nhập góc Đông Bắc. Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Đông Bắc trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng tốt của tuổi, riêng trong năm nay nên treo một phong linh ở hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = Bắc, Đông Nam. Bàn làm việc, giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về các hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.
Các vật dụng hằng ngày nên chọn các màu hồng, đỏ, vàng, nâu. Kỵ các màu xanh, nếu dùng xanh, nên chen lẫn hồng, đỏ hay trắng, ngà để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Lộc Tồn+Tam Minh+Hạn Thái Dương rất thuận lợi cho việc thay đổi, khuếch trương hay mở rộng điạ bàn hoạt động, nhất là lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, các hoạt động có nhiều tiếp cận với Quần Chúng. Tài lộc vượng vào đầu mùa Hạ. Nên cho tiền bạc lưu thông nhanh mới có lợi.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Mã Khốc Khách+Long Phượng = công danh thăng tiến nhưng nhiều chi phí (Song Hao), nhiều Di chuyển xa có lợi. Nên quan tâm đến những việc trong gia đình nhiều hơn. Sao Tâm không lợi về tu tạo, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Thanh Long, Lưu Hà = công việc vẫn tiến triển tốt tuy có vài trở ngại nhỏ. Mặt tình cảm cũng là vấn đề cần quan tâm hơn, nhất là đối với các Em còn độc thân, cần bỏ ngoài tai thị phi, đố kị (Đào Hồng+Phục Binh). Mềm mỏng và nhu thuận thì suôi chèo thuận lái. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Triệt và Đà La gây khó khăn trở ngại cho công việc và mưu sự kể cả di chuyển song nhờ Tứ Linh vẫn có kết quả tốt. Tránh tranh luận, nên hòa nhã. Cần quan sát kỹ trước khi hành động. Sao Cơ dễ khẩu thiệt, tránh thưa kiện.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Lộc Tồn ngộ Cô Qủa = nếu thấy hên về tiền bạc thì nên cẩn thận mặt tình cảm. Nên quan tâm nhiều đếnTim mạch, Khí huyết, Mắt. Tránh thức khua và làm việc nhiều trên màn hình. Sao Đẩu xấu.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Kình +Tang = tin buồn, dễ có phiền muộn; lưu ý sức khỏe và di chuyển, cẩn thận vật nhọn, máy móc nguy hiểm. Sao Ngưu xấu. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!.
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) Phục Binh = Đề phòng tiểu nhân, nhiều ganh ghét, cạm bẫy. Lòng dễ nhiều bất ổn, đau đầu, mất ngủ, khí huyết kém. Thời điểm khó khăn, ít thuận lợi. Sao Nữ tốt về hưng công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Tứ Linh+Văn Tinh = thuận lợi cho lãnh vực Văn Học Nghệ Thuật. Nên chăm lo công việc tề gia nhiều hơn. Phóng tài hóa thu nhân tâm. Sao Hư tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Bầu trời tình cảm nắng đẹp: thuận lợi cho các Em độc thân, nhiều gặp gỡ và thêm bạn mới, tuy nhiên Bệnh Phù hiện diện: lưu ý sức khỏe(khí huyết). Khiêm tốn và Cần Kiệm là chià khóa mở hạnh phúc. Sao Nguy lợi vềxây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) Phá Hư = không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và kết quả không như ý. Cẩn thận về răng miệng, nhà cửa, xe cộ. Nên quan sát kỹ lưỡng trước khi hành động. Sao Thất tốt.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) mặt tình cảm thuận lợi: nhiều tin vui và quà tặng, tuy nhiên cũng nên đề phòng kẻ xấu trong giao tiếp. Nên biết dừng đợi và tuỳ thời. Sao Bích tốt về dọn nhà.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) dù bị Tuần gây trở ngại, song mọi việc vẫn có kết quả tốt vào lúc bất ngờ nhất. Dễ có tin buồn từ xa. Bớt tiệc tùng, lưu ý bộ máy tiêu hóa. Sao Khuê tốt.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) Tướng Ấn + Tuần = mệt mỏi nhiều trong công việc vì trách nhiệm và quyền hành. Tứ Đức = Nên làm việc Thiện hay tham dự các hoạt động Thiện Nguyện vừa đỡ phiền muộn, bớt rủi ro, lại tăng thêm uy tín. Sao Lâu tốt.
*
Bính Thìn hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Bính Thân, Mậu Thân, Nhâm Thân, Mậu Tý, Giáp Tý, Canh Tý, Giáp Thìn, Canh Thìn, hành hỏa, hành thổ và hành kim.
Kỵ tuổi Nhâm Tuất, Mậu Tuất và hành mộc, không hợp với hành thủy.
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 12:43 PM
Giáp Thìn, 46 tuổi
Sinh từ 13.2.1964 đến1.2.1965
Phú Đăng Hỏa (Lửa cây đèn)
NAM MẠNG, DƯƠNG NAM - 46 TUỔI
Sao Hạn: La Hầu thuộc mộc, mạng hỏa gặp hạn mộc, mộc sinh hỏa, sinh nhập, thêm Giáp cũng là mộc: độ xấu tăng nhanh. La Hầu tối độc cho Nam mạng, chủ về ưu sầu tai ương, hao tán, rầy rà quan sự, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị (1, 7). Nên cúng Sao giải hạn.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mùi (thổ), lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) có các bộ sao: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Thiên Quan, Thiên Phúc, Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Đường Phù, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Không, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát, Tử Phù, Trực Phù, Song Hao, Cô Qủa, Kình Đà, Quan Phủ, Tuần và Triệt.
Giáp Thìn nạp âm hành hỏa do can Giáp (mộc) ghép với chi Thìn (thổ), mộc khắc thổ = chi khắc can, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở lực ở Tiền vận, cũng có may mắn, song phần lớn do sự phấn đấu của bản thân để vượt qua mọi chướng ngại. Từ Trung vận đến Hậu vận được an nhàn, thanh thản hơn nhờ sự tương hợp ngũ hành giữa chi và nạp âm , cộng thêm ý chí tiến thủ của bản thân.
Tuổi Giáp đứng đầu hàng Can, tính tình cứng cỏi, lòng đầy tự hào, khinh thế ngạo vật, đôi khi tự cao tự đại. Chi Thìn giao thoa giữa hai chòm sao Thiên Xứng (Balance) và Xử Nữ (Vierge), có khiếu về Văn chương Triết học, tự tin nhưng đa nghi nên thường hay mâu thuẩn nội tại.
Phán đoán công việc rất hay, nhưng nặng phần lý thuyết, nhẹ phần ứng dụng thực hành, nên khi bắt tay vào việc thường dè dặt, do dự. Gặp thời cơ biến hóa như Rồng, biết thu mình khi chưa gặp vận. Giáp Thìn thuộc mẫu người đa năng, lòng đầy hào hiệp, nhận xét tinh tế, thường là nhà phê bình sắc bén.
Sinh vào mùa Xuân hay mùa Hạ thì thuận mùa sinh. Không được như 3 tuổi Giáp (Giáp Dần, Giáp Ngọ, Giáp Tuất), vì Lộc Tồn ngộ Tuần, lại không chính vị. Tiền bạc kiếm dễ nhưng khó tích lũy. Nếu Mệnh Thân được nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, (không đóng tại Thân Dậu) xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) cũng là người thành công và có danh vọng một thời.
Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Hỷ đi liền với Cô Quả, nên đường tình duyên thường gặp sóng gió, đời sống lứa đôi ít thuận hảo, dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên rơi vào Mệnh Thân hay cung Thê. Giáp Thìn Nam theo Dịch lý thuộc Quẻ Sơn Địa Bác (xem Lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi phần Dịch Lý của tuổi Giáp Tuất Nam 1934-76 tuổi).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng hỏa gặp hạn hỏa cùng hành, tốt, thêm Giáp hợp Kỷ, nhưng Sửu xung Thìn, tuy Cát tinh nhiều hơn Hung Sát tinh nhưng gặp hạn La Hầu = một năm cần nhiều cảnh giác.
Sức Khỏe
Kình Đà, Quan Phủ hội Kình Đà lưu nơi tiểu hạn thêm hạn La Hầu cũng nên quan tâm nhiều đến sức khỏe (Tim Mạch, Mắt), cẩn thận khi di chuyển, nhất là đối với một số Qúy Bạn đã có sẵn mầm bêïnh, lại sinh vào tháng (5, 11 ), giờ sinh (Dần, Tuất, Thìn, Thân) cần nhiều thận trọng hơn trong các tháng kị.
Gia Đạo, Tình Cảm
Hạn La Hầu thêm Kình Đà (cố định + lưu) hội Đào Hồng Hỉ tại tiểu hạn nên quan tâm nhiều đến mặt Gia Đạo. Nếu đang êm ấm thì đừng nên phiêu lưu hay có những hành động dễ gây ngộ nhận không lợi cho đời sống lứa đôi. Còn đối với Qúy Bạn độc thân, tuy có nhiều cơ hội gặp gỡ, nhưng năm xung tháng hạn cũng cần điều nghiên cho kỹ, nếu không dễ đi vào vết xe cũ. Một vài Bạn có thể từ các năm đã qua, thường gặp rủi ro, sức khỏe có vấn đề nên xem xét lại mặt Phong Thủy.
Giáp Thìn Nam 1964 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Ly, có 4 hướng tốt cố định: Nam (Ly, phục vị), Bắc (Khảm, diên niên), Đông Nam (Tốn, thiên y) và Đông (Chấn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Tây Bắc (Càn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất.
Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng Lục sát).Do đó trong các năm của Vận 8, không nên chọn phòng ngủ ở góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc (hứơng tốt về tuổi thọ, riêng trong năm nay, nên treo một phong linh ở hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = Nam. Bàn làm việc và giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.
Màu sắc thích hợp với tuổi là các màu xanh, hồng, đỏ. Kỵ màu xám, đen, nếu dùng xám, đen nên chen lẫn xanh hay vàng, nâu để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Dù có những dấu hiệu thuận lợi ban đầu cũng không nên thay đổi, khuếch trương hay mở rộng điạ bàn hoạt động. Nên giữ nguyên hiện trạng, hạn La Hầu+Kình Đà, Quan Phủ dễ có những đột biến xấu không lợi. Tài lộc vượng vào đầu mùa Xuân. Làm việc Thiện cũng là 1 cách hoá giải hạn xấu.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) tháng kị của La Hầu, tuy nhiên nhờ Lộc Mã giao trì: vẫn có thuận lợi về mặt Tài Lộc, đừng ngại hao tán. Cẩn thận khi di chuyển xa (Mã+Tuần). Chăm lo thể xác, bồi dưỡng tinh thần. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) tháng kỵ của tuổi + năm hạn: nên cảnh giác tối đa trong mọi sinh hoạt (lái xe, thể thao, vật nhọn), dễ bị thương. Cần kỹ lưỡng, không hời hợt, sửa sang chỉnh đốn, nếu thấy không kết qủa. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) dù Tứ Linh, Thanh Long có đem thuận lợi cho công việc lẫn mưu sự, nhưng tháng tuổi cũng nên nhu hòa trong giao tiếp, tránh tranh luận. Bỏ ngoài tai thị phi, điều tiếng, giữ vững niềm tin, bình tĩnh không giao động. Sao Cơ dễ khẩu thiệt, tránh kiện tụng.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) bầu trời tình cảm tuy nắng đẹp, nhưng dễ có bóng mây bất chợt. Dù có phiền muộn và hao tán (Cô Qủa+Song Hao) cũng không nên lo lắng nhiều, dễ đau đầu, mắt yếu. Nên điều nghiên kỹ trước khi quyết định, đừng qúa cương. Sao Đẩu xấu về tu tạo, hiếu hỉ.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) dễ có tin buồn (Tang Môn). Nên lưu tâm đến quyền hành và trách nhiệm (Tướng Ấn), đề phòng kẻ xấu. Cần sáng suốt và sắc bén trong quan sát. Gương mẫu trong hành động. Sao Ngưu xấu. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) thuận lợi cho các hoạt động về Văn hóa Nghệ thuật, các dịch vụ Điạ Ốc, Xe cộ, dễ nổi danh, được nhiều chiếu cố với sự mềm mỏng và nhu thuận. Sao Nữ tốt về hưng công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) tháng kị của La Hầu, nhờ Triệt giảm bớt độ xấu, tuy nhiên cũng nên thận trọng trong mọi sinh hoạt. Giữ vững niềm tin, bồi dưỡng tinh thần, chăm lo thể xác. Sao Hư tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) cẩn thận mặt tình cảm, không nên phiêu lưu, dễ có rắc rối và trở ngại (Đào +Triệt). Riêng Quý Bạn độc thân dù có cơ hội tốt bất ngờ cũng nên thận trọng từ bước đầu. Sao Nguy tốt về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) năm hạn càng không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và kết qủa không vừa ý (Phá Hư). Lưu ý sức khỏe (răng miệng, cổ họng). Giữ vững niềm tin, không giao động. Sao Thất tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) tin vui và qùa tặng, nhiều gặp gỡ mới, thêm bạn mới. Tuy nhiều chi phí (Song Hao) nhưng mọi việc hanh thông và kết quả tốt với sự mềm mỏng. Cứ vững tiến với nhiều thận trọng. Sao Bích tốt
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) tuy có Tứ Linh, nhưng dễ bị tiểu nhân (Phục Binh) gây rối ở công việc đang trên đà tiến triển. Thủy khắc hỏa: Dễ bị nhức mỏi và phiền muộn. Cần nhiều sáng suốt và đúng lúc trong các quyết định quan trọng. Sao Khuê tốt.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) nên làm nhiều việc thiện hay tham gia các hoạt động thiện nguyện (Tứ Đức), vừa có lợi cho uy tín, sức khỏe, lại giảm bớt rắc rối và phiền muộn (Đà, Cô Qủa), còn dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Càng khiêm tốn, mềm mỏng càng có lợi. Sao Lâu tốt.
NỮ MẠNG, DƯƠNG NỮ - 46 TUỔI
Sao Hạn: Kế Đô thuộc kim, mạng hỏa gặp hạn kim, hỏa khắc xuất kim, nhưng Giáp thuộc mộc (kim khắc nhập mộc): độ xấu tăng nhanh. Kế Đô bất lợi cho Nữ mạng, chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro, tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong 2 tháng kị (3, 9). Nên cúng Sao giải hạn.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu và lưu Thái Tuế cùng đóng tại cung Sửu (thổ) có các bộ sao: Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Nhị Minh (Đào Hỉ), Khôi Việt, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Thiên Trù, Đường Phù, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Không, Lưu Hà, Kiếp Sát, Phá Toái, Cô Qủa, Đại Hao, Tử Phù, Đà La, Tuần và Triệt.
Giáp Thìn nạp âm hành hỏa do can Giáp (mộc) ghép với chi Thìn (thổ), mộc khắc thổ = can khắc chi thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở lực ở Tiền vận. Cũng có may mắn song phần lớn là do sự cố gắng của bản thân để vượt qua trở ngại. Từ Trung vận đến Hậu vận, cuộc đời an nhàn và thanh thản hơn , nhờ sự tương hợp ngũ hành giữa chi và nạp âm. Tuổi Giáp đứng đầu hàng can tính tình cứng cỏi, lòng đầy tự hào, trực tính, nên cách biểu lộ và hành động đôi khi dễ bị hiểu lầm là kiêu căng. Chi Thìn giao thoa giữa hai chòm sao Thiên Xứng (Balance) và Xữ Nữ (Vierge), có khiếu về Văn chương, Triết học, tự tin xen lẫn đa nghi nên thường mâu thuẫn nội tại. Phán đóan công việc rất hay, nặng phần lý thuyết, nhưng đến khi bắt tay vào việc thường hay do dự. Gặp thời biến hóa như Rồng, biết thu mình khi chưa gặp vận. Giáp Thìn thuộc mẫu người đa năng, đa mưu túc trí, nhận xét tinh tế. Sinh vào mùa Xuân hay mùa Hạ thì thuận mùa sinh. Lộc Tồn ngộ Tuần nên tiền bạc dễ kiếm nhưng khó tích lũy. Nếu Mệnh Thân được nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn, không khuyết hãm, da dẻ tóc tai tươi nhuận) là mẫu người Vượng Phu Ích Tử có danh vọng và địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề. Nữ mệnh tuổi Dương nhiều Nam tính , hành động trượng phu thêm Đào Hoa ngộ Triệt, Hồng Hỷ đi liền với Cô Quả nên đường tình duyên có nhiều phen sóng gió. Đời sống lứa đôi dễ có vấn đề nếu Mệnh Thân hay cung Phu có bộ sao trên. Giáp Thìn Nữ theo Dịch lý thuộc Quẻ Sơn Vi Cấn (xem phần Lý Giải của Qủe Dịch nơi Giáp Tuất Nữ 1934-76 tuổi).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng hỏa gặp hạn hỏa cùng hành, tốt, thêm Kỷ hợp Giáp, nhưng Sửu xung Thìn thêm Cát tinh và Hung Sát tinh xen lẫn + hạn Kế Đô: một năm cần nhiều cảnh giác.
Sức Khỏe
Hạn Kế Đô + Thiên Không, Đào Hỉ, Thiếu Dương, Thiếu Âm dễ có vấn đề về Khí Huyết, Tim Mạch, Mắt, nhất là đối với Qúy Bạn có sẵn mầm bệnh lại sinh tháng 5, giờ sinh (Dần, Tuất) nên đề cao cảnh giác về sức khỏe và di chuyển trong các tháng kị.
Gia Đạo, Tình cảm
Đào Hỉ ngộ Cô Quả Kình Đà thêm hạn Kế Đô dễ có những muộn phiền về Gia Đạo. Nếu vừa trải qua vài xáo trộn về tình cảm gia đình thì năm nay lại cần phải thận trọng hơn. Nên tìm cách hàn gắn những bất đồngdo hiểu lầm mà sinh ra. Năm nay lại càng không nên có những hành động dễ gây ngộ nhận trong đời sống lứa đôi. Hạn Kế Đô chuyện nhỏ dễ thành lớn chuyện, không có lợi. Riêng các Bạn Độc thân có nhiều cơ hội gặp gỡ để tìm hiểu, có thể tiến xa hơn, nhưng cần điều nghiên kỹ, nếu không dễ đi vào vết xe cũ. Vấn đề khắc tuổi cũng nên quan tâm: kị nhất tuổi Tuất, các tuổi mạng Thủy mang hàng Can Canh, Tân. Có thể một vài Bạn từ các năm trước thường gặp rủi ro hay sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Giáp Thìn Nữ 1964 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Càn có 4 hướng tốt: Tây Bắc (Càn, phục vị), Tây Nam (Khôn, diên niên), Đông Bắc (Cấn, thiên y) và Tây (Đoài, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Nam (Ly, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng (đem lại rủi ro, tai ương, bệnh tật) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt về sức khỏe). Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Đông Bắc trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng Tuyệt mệnh, độ xấu tăng thêm, nên treo một chiếc phong linh ở hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = Tây và Tây Bắc. Bàn làm việc, giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về các hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.
Để hàng ngày có may mắn vật dụng nên chọn màu xanh, hồng, đỏ. Kỵ màu xám, đen, nếu dùng xám, đen nên chen lẫn vàng, nâu hay xanh để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Dù có vài dấu hiệu thuận lợi ban đầu cũng không nên thay đổi, khuếch trương, phát triển hay mở rộng địa bàn họat động, nhất là lãnh vực Kinh Doanh, Kỹ Nghệ, Siêu Thị. Hạn Kế Đô hội Kình Đà (cố định+ lưu) dễ có nhiều đột biến xấu khó xoay sở. Tài lộc vượng vào đầu mùa Xuân. Làm nhiều việc Thiện cũng là một hình thức giải hạn.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) tuy thuận lợi về Tài Lộc (Lộc Mã giao trì), nhưng Năm Xung tháng hạn cần nhiều cảnh giác kể cả di chuyển xa. Thận trọng trong việc đầu tư, ra vốn, áp phe, trò chơi đen đỏ. Không nên xét việc qua hình thức, bớt phô trương. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) tháng kị của tuổi+ Sao Vĩ xấu = lái xe, thể thao (trượt băng, tuyết), việc làm bên cạnh vật nhọn, dàn máy nguy hiểm, dễ bị thương tay chân. Tìm cách chỉnh trang những gẫy đổ, xây dựng lại.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) tháng kị của Kế Đô: dù Tứ Linh có đem lại thuận lợi cũng nên đề phòng tiểu nhân gây rối. Dễ bị nhầm lẫn, nên nhu hòa mềm mỏng trong giao tiếp, tránh tranh luận. Nên tuỳ thời. Sao Cơ dễ khẩu thiệt, tránh kiện tụng.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Thiên không đem lại nhiều bất ngờ xấu hơn tốt. Lưu ý mặt tình cảm (Hồng Hỉ+Kiếp Sát, Cô Qủa) và sức khỏe nhất là khí huyết, tim mạch và mắt (Thiếu Dương), kể cả vấn đề ẩm thực (Thiên Trù). Càng nhiều hao tán càng đỡ rủi ro,bệnh tật (Song Hao). Sao Đẩu xấu về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Lưu ý sức khỏe (Bệnh Phù). Tang Môn: nhiều phiền muộn, có tin buồn (sinh tháng 10, giờ Tỵ, Mùi). Nên từ từ mà tiến, dục tốc bất đạt. Sao Ngưu xấu. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) cẩn thận về nghiệp vụ. Nhiều bận tâm về nhà cửa, tiệm, cơ xưởng, xe cộ. Săn sóc sức khỏe (khí huyết, tim mạch, mắt). Càng khiêm tốn càng có lợi. Sao Nữ tốt về hưng công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) công việc đang hanh thông dễ có trở ngại bất ngờ (Tứ Linh+Triệt), tuy nhiên vẫn có kết qủa tốt, nhất là những ai đang gặp khó khăn, bế tắc. Trau dồi nội lực, lưu ý ngoại hình. Sao Hư tốt.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) bầu trời tình cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có cơn giông bất chợt (Đào + Triệt). Riêng đối với những ai đang lẻ bóng lại có nhiều cơ hội tốt. Thuận lợi cho các hoạt động về Văn hóa Nghệ thuật (Tấu Thơ, Văn Tinh) tuy có vài trở ngại nhỏ. Nên đổi mới tư duy. Sao Nguy tốt về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) tháng kị của Kế Đô: không nên có phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng. Cẩn thận về điều hành, lưu ý đồng nghiệp và cấp dưới. Dễ có vấn đề về răng miệng và cổ họng. Sao Thất tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) bầu trời tình cảm nắng đẹp, tin vui và qùa tặng. Thuận lợi cho các bạn độc thân: thêm bạn mới. Công việc và mưu sự hanh thông tuy nhiều chi phí nhưng có kết quả tốt. Nên nhớ cơ suy thường nấp sau lúc thịnh. Sao Bích tốt.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) Tứ Linh +Thanh Long: công việc và mưu sự hanh thông, thuận lợi trong giao tiếp, tuy nhiên thủy khắc hỏa: cẩn thận xương cốt. Từ từ mà hành động, không nên vội vã. Sao Khuê tốt về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) nên khiêm tốn và làm nhiều việc thiện: vừa đỡ rủi ro, lợi sức khỏe, vừa tránh được các rắc rối phiền toái trong cuộc sống, lại bớt phiền muộn về tình cảm, còn để dành Phúc Đức cho Con Cháu sau này. Sao Lâu tốt.
*
Giáp Thìn hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Canh Thân, Bính Thân, Mậu thân, Nhâm Tý, Mậu Tý, Canh Tý, Mậu Thìn, Bính Thìn, hành mộc, hành hỏa và hành thổ.
Kỵ tuổi Nhâm Tuất, Canh Tuất, hành thủy và không hợp với hành kim.
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 12:44 PM
Nhâm Thìn, 58 tuổi
Sinh từ 27.1.1952 đến 13.2.1953
Trường Lưu Thủy (Nước sông dài)
QUÝ ÔNG, DƯƠNG NAM - 58 TUỔI
Sao Hạn: Thái Bạch thuộc kim, mạng thủy gặp hạn kim, kim sinh nhập thủy: tốt xấu cùng tăng nhanh. Thái Bạch nửa cát nửa hung, mưu sự và công việc dễ có trở ngại, hao tài tốn của, thị phi miệng tiếng, rầy rà quan sự, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong tháng kị (tháng 5). Không nên đầu tư, vay mượn, cữ mặc toàn màu trắng. Nên cúng Sao giải hạn.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mùi (thổ) ngộ Tuần, lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) có các bộ sao: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Lộc Tồn, Bác Sĩ, Khôi Việt, Tướng Ấn, Văn Tinh, Thiên Trù, Thanh Long, Lưu Hà, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Không, Phi Liêm, Kiếp Sát, Cô Qủa, Phá Toái, Phục Binh, Tử Phù, Trực Phù, Bệnh Phù và Triệt. Nhâm Thìn nạp âm hành thủy do Can Nhâm (thủy) ghép với Chi Thìn (thổ), thổ khắc thủy = Chi khắc Can, thuộc lứa tuổi đời nhiều trở ngại và nghịch cảnh ở Tiền vận. Trung vận và Hậu vận an nhàn, thanh thản hơn do sự tương hợp Ngũ hành giữa Can và Nạp âm cùng sự phấn đấu và quyết tâm của bản thân.
Nhâm Thìn có đầy đủ hai tính chất của can Nhâm (dương thủy): Biến hóa linh hoạt, nhân hậu, tinh thần trách nhiệm cao, nhiều dục tính. Chi Thìn: Giao thoa giữa hai chòm sao Thiên Xứng (Balance) và Xử Nữ (Vierge), nên có khiếu Văn chương Triết học. Vừa tự tin vừa đa nghi, nên có nhiều mâu thuẫn nội tại. Phán đoán công việc rất hay, nhưng nặng phần lý thuyết, khi bắt tay thực hành thường do dự, nên bỏ lỡ nhiều dịp. Gặp thời cơ biến hóa như Rồng, biết thu mình khi chưa gặp vận. Nhâm Thìn thuộc mẫu người đa năng, đầy lòng hào hiệp, nhận xét tinh tế, thường là nhà phê bình sắc bén. Sinh vào mùa Thu hay mùa Đông thì thuận mùa sinh, mùa Xuân hay Hạ thì cuộc đời gặp trở ngại, việc làm hay thay đổi. Nếu Mệnh Thân ở tam hợp (Thân Tí Thìn) có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) là mẫu người thành công, có địa vị và danh vọng trong xã hội ở mọi ngành nghề. Nhâm Thìn Nam theo Dịch lý thuộc Quẻ Thiên Địa Bĩ (xem phần Lý giải chi tiết của Qủe Dịch nơi Nhâm Thân 1932, 78 tuổi).
Sức khỏe
Tuần tại tiểu hạn, tuy có gây trở ngại cho mưu sự và công việc, nhưng lại giữ vai trò làm giảm bớt độ xấu của rủi ro, tật bệnh, nếu gặp. Nhâm Thìn chứa nhiều thủy tính trong tuổi. Khi tuổi càng cao, nếu thiếu chất thổ kềm chế, các bộ phận như thận, bàng quang, tai (thuộc thủy) dễ có vấn đề. Năm nay gặp hạn Thái Bạch, tuy có nhiều Sao giải cũng nên lưu ý về sức khỏe lẫn di chuyển, nhất là đối với Qúy Ông nếu đã có sẵn mầm bệnh lại sinh vào tháng (5, 11), giờ sinh (Dần, Tuất, Thìn, Thân) cần nhiều cảnh giác.
Gia Đạo, Tình Cảm
Hạn Thái Bạch + Đào Hồng, Cô Qủa, dù có nhiều Sao giải cũng khó tránh những bực mình, phiền muộn do người thân gây ra; những rắc rối, thị phi, miệng tiếng do người ngoài mang tới. Cần phải giữ bình tĩnh và nhẫn nhịn, năm xung tháng hạn chuyện bé dễ xé ra to, đã không có lợi cho sức khỏe, đôi khi còn hao tài tốn của. Đối với 1 số Quý Ông thường hay gặp rủi ro, sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy. Nhâm Thìn Nam 1952 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Chấn, có 4 hướng tốt: Đông (Chấn, phục vị), Bắc (Khảm, thiên y), Đông Nam (Tốn, diên niên) và Nam (Ly, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Tây (Đoài, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam. Trong các năm của Vận 8, phòng ngủ không nên chọn ở góc này. Niên Vận Kỷ Sửu 2008, Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc (hướng tốt về sức khỏe của tuổi, riêng trong năm nay nên treo 1 phong linh ở hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8+Năm nay = Nam. Bàn làm việc và giường ngủ nên kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về Nam thì giấc ngủ thoải mái, mưu sự ít bị trở ngại.
Hợp với màu đen, xám, trắng, ngà. Kỵ màu vàng, nâu, nếu dùng vàng nâu, nên xen kẽ xanh hay trắng, ngà để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Tứ Linh+Lộc Tồn, tuy có nhiều dấu hiệu thuận lợi về mặt công việc và Tài Lộc, nhưng hạn Thái Bạch dễ có những bất ngờ xấu đột biến. Không nên đầu tư, cho vay mượn, cẩn thận về mặt tiền bạc, nhất là lãnh vực Kinh Doanh. Tài lộc vượng vào mùa Đông. Làm nhiều việc Thiện hay hao tán cũng là 1 hình thức giải hạn.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Triệt gây trở ngại bất ngờ cho các hoạt động đang hanh thông. Cẩn thận với những dự tính đi xa (Mã +Triệt), cần điều nghiên kỹ. Mọi việc cần Chính Danh và Công Khai mới có lợi, tuy nhiều chi phí (Song Hao) nhưng công việc có kết qủa. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) cẩn thận về nghiệp vụ (Khôi, Tướng Ấn+Triệt), nhất là ở vị trí chỉ huy. Tránh va chạm và thưa kiện (Phục Binh). Dù gặp khó khăn nên giữ vững niềm tin và tiết tháo. Lưu ý mặt Tình Cảm. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Tứ Linh ngộ Kình Đà = tùy thời mà hành động với điều kiện mềm mỏng và tránh tranh cãi, nhất là lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật (Tấu Thơ). Sao Cơ tránh kiện tụng, cầu quan.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Tam Minh+Cô Qủa = nhiều bất ngờ xấu hơn tốt. Bầu trời tình cảm dễ có mây đen bất chợt. Không nên làm việc qúa sức và thức khuya: cẩn thận về Tim Mạch, Mắt. Cần quan sát kỹ và nhiều viễn kiến. Sao Đẩu mọi việc xấu đặc biệt tế tự, hiếu hỉ.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) tháng kị của Thái Bạch: nhiều phiền muộn (Tang Môn)và nhiều đối phó (Kình Đà). Giữ vững niềm tin, không chao đảo. Không nên cho vay mượn, kị mặc toàn trắng. Sao Ngưu xấu về xây cất, hiếu hỉ. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) cẩn thận về quyền hành. Nên bớt lo nghĩ, dễ bị đau đầu, mất ngủ (Thiếu Âm+Bệnh Phù). Tùy thời mà hành động, nhiều trở ngại. Sao Nữ tốt về hưng công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) tuy Tứ Linh có đem nhiều dấu hiệu thuận lợi cho việc làm lẫn giao tiếp, tuy vậy không nên chủ quan, tuỳ thời mà hành động. Càng hao tán (Song Hao) càng bớt rủi ro!. Sao Hư lợi về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Đào+Phục = cẩn thận về tình cảm. Đề phòng tiểu nhân. Dễ gặp cạnh tranh bất chính, nhất là lãnh vực Thương Mại. Nên bớt tiệc tùng, tránh va chạm. Sao Nguy tốt về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) nên làm nhiều việc Thiện, vừa lợi cho sức khỏe, bớt rủi ro, phiền muộn. Không nên phản ứng mạnh dù nhiều bất đồng và không như ý nguyện. Săn sóc răng, miệng, cổ họng. Sao Thất tốt về hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) tháng vượng về Tài Lộc, kể cả mặt tình cảm và giao tiếp. Thuận lợi cho Qúy Ông độc thân và mọi dịch vụ kinh doanh thương mại, nhưng năm xung tháng hạn cũng nên cảnh giác: cơ suy thường nấp sau lúc thịnh. Mềm mỏng và nhu thuận. Sao Bích tốt.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) tháng kị của tuổi: dễ có đột biến xấu, lái xe, thể thao (trượt băng, tuyết), việc làm bên cạnh vật nhọn, máy móc, dễ bị thương tay chân. Nhờ Tứ Linh công việc và mưu sự vẫn có kết quả với sự dè dặt, không giao động. Sao Khuê tốt về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) nhiều mệt mỏi sau những cuộc vui. Nên tìm cách an dưỡng tinh thần, bớt phiền muộn, làm việc Thiện. Sao Lâu tốt về hiếu hỉ, dọn nhà. Mùa Xuân tươi đẹp đang chờ đón !
QUÝ BÀ, DƯƠNG NỮ - 58 TUỔI
Sao Hạn: Thái Âm thuộc thủy, mạng thủy gặp hạn thủy cùng hành, rất tốt (thêm Nhâm cũng là thủy). Thái Âm chủ về Danh Lợi, mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, càng đi xa càng có lợi. Nhưng lòng dễ nhiều bất ổn, tinh thần giao động, bất lợi cho những ai có vấn đề về Tim Mạch, Mắt và Khí huyết. Kị tháng 11.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu và lưu Thái Tuế cùng đóng tại Sửu (thổ) có các bộ sao: Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Nhị Minh (Đào Hỉ),Tướng Ấn, Văn Tinh, Thiên Trù, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thanh Long, Thiên Không, Phi Liêm, Phá Toái, Kiếp Sát, Tử Phù, Cô Qủa, Phục Binh và Tuần. Nhâm Thìn nạp âm hành thủy do Can Nhâm (thủy) ghép với Chi Thìn (thổ), thổ khắc hợp vận an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp ngũ hành giữa Can và Nạp âm cùng sức phấn đấu của bản thân thời Trung Vận.
Nhâm Thìn có đầy đủ hai tính chất của Can Nhâm (dương thủy): Biến hóa linh hoạt, nhân hậu, tinh thần trách nhiệm cao và Chi Thìn giao thoa giữa hai chòm sao Thiên Xứng (Balance) và Xử Nữ (Vierge), có khiếu về Văn Chương, Triết học, tự tin xen lẫn đa nghi nên thường mâu thuẫn nội tại. Phán đoán công việc rất hay, nặng phần lý thuyết, khi bắt tay vào việc thường phân vân do dự nên đã bỏ lỡ nhiều dịp may hiếm có. Gặp thời biến hóa như Rồng, biết thu mình khi chưa gặp vận. Nhâm Thìn thuộc mẫu người đa năng, thông minh, nhận xét tinh tế dễ thành công nếu có quyết tâm hơn. Sinh vào mùa Thu hay mùa Đông thì thuận mùa sinh, nếu sinh vào đầu mùa Xuân hay mùa Hạ thì cuộc đời nhiều trở ngại, công việc hay thay đổi (nếu Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão lại càng rõ nét). Nếu Mệnh Thân đóng tại tam hợp (Thân Tí Thìn) có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh + (hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tóc tai tươi nhuận) là mẫu người Vượng Phu Ích Tử thành công có danh vọng trong xã hội ở mọi ngành nghề. Mệnh Thân đóng tại Dậu, Hợi nổi danh tài sắc một thời. Nữ Mệnh tuổi Dương hành động trượng phu, nếu Sát Phá Tham tại Mệnh Thân có thêm Thiên Hỉ, Cô Qủa, đời sống tình cảm thường nhiều trở ngại.
Nhâm Thìn Nữ theo Dịch lý thuộc Quẻ Thiên Sơn Độn, Thiên (hay Càn là trời), Sơn (hay Cấn là núi), Độn là thoái lui (lui về ở ẩn). Hình Ảnh của Quẻ: Dưới trời có núi là hình ảnh của Quẻ Độn, vì đứng dưới chân núi thấy trên đỉnh núi là trời, nhưng càng lên cao thì thấy trời càng xa vô tận, hình như Trời trốn tránh núi.
Hai hào Âm ở dưới đẩy 4 hào Dương lên trên, tượng Âm (tiểu nhân) mạnh đuổi Dương (quân tử) có nghĩa là thời Độn kẻ tiểu nhân thắng thế, đang tiến mạnh. Dương nên rút lui là hợp thời. Tuy nhiên Âm mới có 2, Dương còn tới 4, nên chưa phải là thời Bĩ, nên chưa đến nỗi nào. Trong các việc nhỏ, nếu giữ được điều chính thì còn có lợi. Sở dĩ chưa đến nỗi nào, còn hanh thông, vì trong Quẻ có hào 5 dương ứng với hào 2 âm, cả hai đều trung chính. Khi bóng tối và các khó khăn đang ngự trị, thì sự tháo lui là điều cần thiết.
Kinh Dịch dạy rằng mọi vật đều biến đổi. Quẻ này cho ta biết rằng bóng tối âm tăng khi áng sáng dương rút lui. Do đó hãy nhận thức kỹ sự việc để tránh sai lầm. Rút lui không có nghĩa là ngưng hoạt động, mà là kín đáo xếp đặt lại công việc. Tự rút lui là một phương cách tốt để tiếp tục hành động.
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng thủy gặp hạn hỏa, thủy khắc hỏa, khắc xuất tốt. Kỷ khắc Nhâm, Sửu xung Thìn, nhưng nhờ nhiều cát tinh hơn hung sát tinh+hạn Thái Âm = Một năm có nhiều thuận lợi hơn khó khăn ở một vài mặt.
Sức Khỏe
Nhâm Thìn có nhiều Thủy tính trong tuổi các bộ phận Bài Tiết (thận, bàng quang) và Thính giác thuộc thủy dễ có vấn đề, nêú không có thổ chế ngự. Năm nay hạn Thái Âm + Cô Qủa: dễ có phiền muộn, tinh thần nhiều bất ổn. Đối với Qúy Bà đã có sẵn vấn đề về Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết lại sinh vào tháng 5, giờ sinh (Dần, Tuất) cần lưu tâm hơn những người khác.
Gia Đạo, Tình Cảm
Phục Binh, Cô Qủa hội Kình Đà lưu tại tiểu hạn nên bỏ ngoài tai những điều ong, tiếng ve, giữ lòng trong sáng và bình thản, bớt phiền muộn. Hạn Thái Âm +Thiếu Âm (lưỡng Âm) lòng dễ nhiều bất ổn, hay hỏang hốt, tinh thần bất an, nhất là đối với những ai yếu về Tim Mạch, Khí Huyết. Mỗi khi có vấn đề nên áp dụng Qủe Độn hay tìm cách du ngoạn ít ngày cho tâm trí thanh thản. Một số Quý Bà thường gặp rủi ro, sức khỏe có vấn đề, nên xem lại mặt Phong Thủy.
Nhâm Thìn Nữ 1952 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Chấn có 4 hướng tốt: Đông (Chấn, phục vị), Bắc (Khảm, thiên y), Đông Nam (Tốn, diên niên) và Nam (Ly, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Tây (Đoài, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc (hướng Lục Sát). Trong các năm của Vận 8, phòng ngủ không nên chọn góc này trên khuôn viên nhà ở. Niên Vận Kỷ Sửu 2008 Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (Sinh Khí= hướng tốt nhất của tuổi, riêng trong năm nay, nên treo 1 phong linh ở hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = Đông Nam và Bắc. Bàn làm việc và giường ngủ nên kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về Đông Nam hay Bắc thì mưu sự ít trở ngại, giấc ngủ thoải mái.
Các vật dụng hằng ngày nên chọn màu xám, đen, trắng, ngà để dễ có may mắn. Kỵ màu vàng, nâu, nếu dùng vàng, nâu nên xen kẻ trắng, ngà hay xám, đen để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc làm, Tài Lộc
Nhiều bất ngờ tốt cho các hoạt động, nhất là lãnh vực tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên cần cảnh giác: Phục Binh đem lại nhiều cạnh tranh và bẫy ngầm. Tài Lộc vượng vào mùa Đông.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Triệt dễ gây trở ngại nếu công việc đang hanh thông, kể cả các dự tính đi xa. Thuận lợi cho ai đang bế tắc muốn thay đổi hướng hoạt động, tuy nhiều chi phí nhưng kết qủa khả quan. Bớt mâu thuẫn để dễ hoà đồng. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Khôi+Triệt = cẩn thận trong công việc điều hành, nhất là ở vai trò chỉ huy. Sức khỏe kém (Bệnh Phù), nên đi du ngoạn ngắn ngày để di dưỡng tinh thần. Cẩn thận từ điều nhỏ nhặt nhất. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) tuy có nhiều dấu hiệu thuận lợi trong công việc và mưu sự (Tứ Linh), nhưng không nên qúa chủ quan (Kình Đà, quan Phủ). Nên mềm mỏng, tránh tranh cãi, tự mình quyết đoán. Sao Cơ tránh kiện tụng, cầu quan.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) nhiều bất ngờ tốt (Thiên Không+Lộc), nhưng nên điều độ, bớt phiền muộn (Cô Qủa), lưu tâm đến khí huyết, tim mạch, mắt kể cả mặt tình cảm (Hồng Hỉ). Từ tốn và nhu thuận. Sao Đẩu xấu về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Tang Môn và Tang lưu dễ đem đến nhiều phiền muộn. Tuần gây trở ngại phút đầu song hanh thông vào phút chót. Giữ vững niềm tin và Đạo Chính. Sao Ngưu xấu về xây cất, mai táng. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) thổ khắc thủy+Tướng Ấn+Tuần = cẩn thận về quyền hành. Tránh lo nghĩ nhiều, làm việc qúa sức dễ bị đau đầu, mất ngủ, áp huyết xáo trộn, thị giác yếu. Đạo cảm hoá người phải chân thành tự nhiên, không tính toán. Sao Nữ lợi về hưng công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Tứ Linh + hành Kim (cuả Tháng và Cung) đem lại nhiều thuận lợi trong giao tiếp lẫn mưu sự, với kết quả tốt đẹp tuy có nhiều chi phí (Tiểu Hao). Sao Hư lợi về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) nắng đẹp trên bầu trời tình cảm (Đào Hỉ+Khôi Việt): tin vui và quà tặng. Thời điểm thuận lợi cho những ai còn lẻ bóng, kể cả các sinh hoạt Văn Hóa Nghệ Thuật (Văn Tinh). Săn sóc sức khỏe (khí huyết vàtiêu hóa). Sao Nguy tốt về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không được như ý (Phá Hư ). Săn sóc răng, miệng và cổ họng, cẩn thận di chuyển. Tùy thời mà hành động. Sao Thất tốt về hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Lộc+Hồng Hỉ = vượng về tài lộc, kể cả mặt tình cảm và giao tiếp với sự nhu thuận, từ tốn. Thời điểm tốt cho các dịch vụ kinh doanh, thương mãi, chứng khoán. Nên lấy quyết định quan trọng hay khai trương cơ sở mới trong tháng này. Sao Bích mọi việc tốt.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) tháng kị của tuổi+Thái Âm = nên để ý mọi chuyện, nhất là xe cộ, hoạt động thể dục, thể thao (trượt băng, tuyết), làm việc bên cạnh vật nhọn, các dàn máy kỹ nghệ, dễ bị thương tay chân, lưu ý sức khỏe (Tim Mạch, Mắt, Khí Huyết). Tứ Linh vẫn đem kết qủa tốt với sự dè dặt và biết mình biết người. Sao Khuê mọi việc tốt.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) nhiều mệt mỏi (Cô Qủa), nên tìm nơi yên tĩnh để thư giản tinh thần. Đề phòng tiểu nhân (Phục Binh). Muốn cảm hóa người cần chân tình, không tư lợi. Sao Lâu tốt (dọn nhà).
*
Nhâm Thìn hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Thân, Giáp Tý, Bính Tý, Nhâm Tý, Canh Thìn, Mậu thìn, hành kim, hành thủy và hành mộc.
Kỵ tuổi Bính Tuất, Giáp Tuất, hành thổ, không hợp với hành hỏa
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 01:16 PM
Kỷ Tỵ, 21 tuổi
Sinh từ 6.2.1989 đến 26.1.1990
Đại Lâm Mộc (Gỗ cây cổ thụ)
THANH NIÊN, ÂM NAM - 21 TUỔI
Sao Hạn: Thủy Diệu thuộc thủy, mạng mộc gặp hạn thủy, thủy sinh nhập mộc: tốt. Mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, sức khỏe tốt, càng đi xa càng có lợi. Tuy nhiên dễ có vấn đề về Bài Tiết và Thính Giác. Nên lưu ý các tháng kị (4, 8).
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mão (mộc), lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù, Phá Hư, Phá Toái, Song Hao, Tang Môn, Kình Đà, Quan Phủ, Tuần và Triệt.
Kỷ Tỵ nạp âm hành mộc do can Kỷ (thổ) ghép với chi Tỵ (hỏa), hỏa sinh thổ = chi sinh can, thuộc lứa tuổi đời nhiều may mắn, ít gặp trở ngại, dù gặp khó khăn cũng vượt qua được dễ dàng ở Tiền vận và Trung vận. Hậu vận ít thuận lợi hơn vì nạp âm khắc can. Kỷ Tỵ thuộc mẫu người trực tính phúc hậu, cẩn thận chu đáo, mẫu mực, kiên nhẫn mang nhiều hoài bảo lý tưởng (đặc tính của can Kỷ), lại thêm tính chất của chi Tỵ, đa nghi và thường cẩn thận đề phòng (cầm tinh con rắn). Thích hoạt động riêng lẻ, đứng một mình, muốn chiếm cứ vị trí độc nhất. Có thiên tư về triết học, nghị luận sắc bén, nhưng đôi khi sống trái với lòng, nên thường cô đơn. Mệnh đóng tại Thân, Dậu thủa thiếu thời lận đận nhưng Trung vận phát phú. Đóng tại các cung khác có nhiều Chính tinh hợp Mệnh và Trung tinh đắc cách, xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) cũng là mẫu người thành công có địa vị và danh vọng trong xã hội ở mọi ngành nghề. Kỷ Tỵ Nam theo Dịch lý thuộc Quẻ Hỏa Phong Đỉnh (xem phần Lý Giải chi tiết của Qủe Dịch nơi Kỷ Tỵ 1929 - 81 tuổi).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng mộc gặp hạn hỏa, mộc sinh xuất hỏa, thêm cùng Can Kỷ, Sửu tam hợp Tỵ, Mậu, có nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh, dù còn năm cuối của hạn Tam Tai = một năm vẫn có thuận lợi hơn khó khăn ở một vài mặt.
Sức Khỏe
Dù có nhiều Sao giải, nhưng vẫn còn hạn Tam Tai lại thêm Kình Đà Quan Phủ hội với Kình Đà lưu tại Tiểu hạn, cũng nên lưu ý về sức khỏe (Bài Tiết), về di chuyển, cùng như lúc chơi Thể Thao nặng, nhất làđối với các Em sinh vào tháng (5, 7), giờ sinh (Dần, Tuất, Thìn, Thân) lại cần phải quan tâm nhiều hơn.
Gia Đạo, Tình Cảm
Tang Môn, Kình Đà, Quan Phủ hội Kình Đà Tang lưu nơi Tiểu hạn, lại thêm hạn cuối Tam Tai: dễ có phiền muộn trong Đại Gia Đình, đôi khi còn gặp rắc rối do bạn bè hay người ngoài đem tới. Nếu Em nào thấy sức khỏe có vấn đề hoặc thường gặp rủi ro, nên xem lại mặt Phong Thủy.
Kỷ Tỵ Nam 1989 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Khôn, phục vị), Tây (Đoài, thiên y), Tây Bắc (Càn, diên niên) và Đông Bắc (Cấn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu trong đó Bắc (Khảm, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023) Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, tai ương và tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt cuả tuổi). Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên Vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc (hướng Tuyệt Mệnh, độ xấu tăng thêm, trong năm nay nên treo 1 phong linh ở hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = vẫn là hướng Đông Bắc duy nhất. Bàn làm việc, giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng này thì mưu sự hanh thông, sức khỏe tốt.
Màu sắc thích hợp với tuổi là các màu xanh, đen hay xám. Kỵ màu trắng, ngà, nếu dùng trắng ngà, nên chen lẫn đỏ, hồng hay xám đen để trung hòa độ khắc.
Việc Học Hành, Tài Lộc
Tứ Linh + Mã Khốc Khách = thời điểm nhiều thuận lợi cho mưu cầu công danh: việc làm (thăng tiến, lên chức thêm lương), việc học hành (khá hơn trước, thi cử dễ đỗ đạt). Tuy nhiên nên lưu ý các tháng kị vì Kình Đà, Quan Phủ dễ có đột biến xấu bất ngờ. Tài Lộc vượng vào mùa Hạ.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) thăng tiến trong nghiệp vụ với nhiều cố gắng (lên chức, tăng lương), việc học (thi cử có kết qủa, dễ xin học bổng). Dễ có cạnh tranh ghen tỵ. Dù sống trong Sung Túc cũng nên Khiêm và Kiệm.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) việc học, việc làm tuy có hanh thông (Mã Khốc Khách), nhưng dễ có phiền muộn và hao tán (Kình+Song Hao). Cần khiêm tốn, nhún nhường khi nhờ vả người và tri mệnh.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) công danh thuận lợi, được nhiều người ưu ái và nâng đỡ, xen lẫn vài đố kị và ganh tị . Nên hoà đồng và quan tâm đến việc trong Gia Đình nhiều hơn.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Tháng kị của Thủy Diệu = dễ bị hiểu lầm trong đối thoại, không nên lớn tiếng tranh cãi. Bớt cứng rắn và nóng nảy. Lưu ý sức khỏe và di chuyển.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Lộc Tồn ngộ Đào Hồng tháng tốt trong năm: dễ nổi danh trong Văn Nghệ, còn đi học (xin học bổng dễ dàng), nhiều bổng lộc (Kinh Doanh, Chứng khóan, Áp phe) nhưng không nên tận dụng quá mức, tri túc: trong Phúc có mầm Hoạ. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!.
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) Kình+Tang, Quan Phủ = cẩn thận xe cộ, thể thao (trượt băng, tuyết), việc làm cạnh vật nhọn (dao kéo, dàn máy nguy hiểm), dễ bị thương tay chân. Cần chân tình trong đối xử, trước sau như một.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Triệt dễ có trở ngại, cẩn thận trong thi cử. Thời điểm tốt cho Em nào đang khó khăn muốn thay đổi hướng họat động. Đề phòng tiểu nhân (Phục Binh). Nên tùy thời mà hành động.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) tháng kị của Thủy Diệu: dù còn chút khó khăn trở ngại, nhờ Tứ Linh mọi việc đã có hanh thông, tuy có nhiều chi phí (Song Hao), nhưng kết qủa tốt, nhất là lãnh vực Văn Học Nghệ Thuật.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) cẩn thận trong sinh hoạt, kể cả mặt tình cảm. Lưu ý sức khỏe mặt Bài Tiết (Bệnh Phù).
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Mã+Tuần = cẩn thận trong di chuyển, nhất là những chuyến đi xa (du lịch, du khảo, công tác). Không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và chuyện không vừa ý. Lưu ý sức khỏe (răng và cổ họng) và chỗ ở.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) Khôi Việt +Lộc Đào = thuận lợi trong giao tiếp được nhiều Qúy Nhân nâng đỡ, tin vui và qùa tặng, nhưng cũng nên cẩn thận kẻ xấu.
Tháng mười hai (Đinh Sửu, thủy) Tứ Linh +Tấu Thơ, Văn Tinh = nhiều thăng tiến trong việc làm, việc học, mưu sự dễ dàng (lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật), nhưng cũng dễ có những muộn phiền.
THIẾU NỮ, ÂM NỮ - 21 TUỔI
Sao Hạn: Mộc Đức thuộc mộc, mạng mộc gặp hạn mộc cùng hành: rất tốt. Mộc Đức là hạn lành, nhờ Ân Qúy Lộc Mã: mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, sức khỏe tốt, càng đi xa càng có lợi. Tốt nhất là tháng Chạp.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại Hợi ngộ Tuần, lưu Thái Tuế đóng tại cung Sửu (thổ) có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù, Phá Hư, Phá Toái, Song Hao, Tang Môn, Kình Đà, Quan Phủ và Triệt.
Kỷ Tỵ nạp âm hành mộc do can Kỷ (thổ) ghép với chi Tỵ (hỏa), hỏa sinh thổ = chi sinh can, thuộc lứa tuổi đời nhiều may mắn từ Tiền vận cho đến Trung vận, dù có gặp khó khăn đều gặp Qúy nhân giúp đỡ để vượt qua dễ dàng. Hậu vận ít được thuận lợi hơn vì Can khắc nạp âm. Kỷ Tỵ Nữ thuộc mẫu người trực tính, phúc hậu, cẩn thận, chu đáo mẫu mực, kiên nhẫn, mang nhiều hoài bảo (đặc tính của can Kỷ) thêm tính chất của chi Tỵ đa nghi và thường sống riêng lẻ, thích làm việc độc lập. Nếu Mệnh đóng tại Thân, Dậu, thuở trẻ vất vả nhưng khi lập gia đình trở nên giàu có danh vọng, nếu Mệnh đóng tại Ngọ, nổi danh tài sắc, đóng tại các Cung khác có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tóc tai tươi nhuận) cũng là mẫu người Vượng Phu Ích Tử có địa vị và danh vọng trong xã hội ở mọi ngành nghề. Nhưng nếu Mệnh Thân hay cung Phu có các sao Hồng Loan ngộ Tuần, Thiên Hỷ gặp Cô Quả, Phục Binh, thì đời sống lứa đôi không mấy thuận hảo. Kỷ Tỵ Nữ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Hỏa Phong Đỉnh (xem Phần Lý Giải chi tiết nơi Kỷ Tỵ 1929-81 tuổi).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng mộc gặp hạn hỏa, mộc sinh xuất hỏa, thêm cùng Can Kỷ, Sửu tam hợp Tỵ, nhờ Cát tinh nhiều hơn Hung Sát tinh+ hạn Mộc Đức nên dù còn hạn Tam Tai (năm cuối) = một năm cũng vẫn có nhiều thuận lợi hơn khó khăn.
Sức Khỏe
Năm nay hạn Mộc Đức thêm nhiều Sao giải nên phần lớn sức khỏe tốt, ít có vấn đề, tuy nhiên vẫn còn nằm trong năm cuối của Tam Tai, lại thêm Kình Đà cố định và lưu cùng hội hợp trong Tiểu hạn cũng nên lưu tâm về sức khỏe lẫn di chuyển trong các tháng kị, nhất là với các Em sinh tháng (3, 5), gìờ sinh (Tý, Dần, Tuất) lại cần phải cẩn thận hơn.
Gia Đạo, Tình Cảm
Tang Môn, Kình Đà, Quan Phủ hội Kình Đà Tang lưu cũng không tránh được những phiền muộn nhỏ trong Đại Gia Đình. Nên chú tâm vào việc học hay việc làm thì có lợi hơn cho tương lai. Một vài Em nếu thấy sức khỏe có vấn đề hoặc hay gặp rủi ro, nên xem lại mặt Phong Thủy.
Kỷ Tỵ Nữ 1989 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Đông Nam (Tốn, phục vị), Nam (Ly, thiên y), Đông (Chấn, diên niên) và Bắc (Khảm, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Đông Bắc (Cấn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng (đem lại rủi ro, tai ương và tật bệnh) nhập góc Đông Bắc. Do đó trong các năm của Vận 8, phòng ngủ không nên chọn góc Đông Bắc trên khuôn viên nhà ở. Niên Vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng tốt về sức khỏe của tuổi, riêng trong năm nay nên treo 1 phong linh tại hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = Đông Nam và Bắc. Bàn học hay bàn làm việc, giường ngủ nên kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về các hướng này thì mưu sự ít trở ngại, giấc ngủ tốt.
Màu sắc thích hợp với tuổi là các màu xanh, màu đen, xám. Kỵ màu trắng, ngà, nếu dùng hai màu này thì phải xen lẫn xám, đen, đỏ hồng để giảm bớt độ khắc.
Việc Học, Tài Lộc
Tứ Linh + Mã Khốc Khách + hạn Mộc Đức = thời điểm rất thuận lợi cho sự thay đổi, phát triển hoạt động, phát huy mọi khả năng sở trường. Tài lộc vượng vào mùa Hạ.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Tướng Ấn + Lộc = tốt với nhiều công sức: việc làm (thăng chức tăng lương), việc học (thăng tiến, lợi cho thi cử), mọi việc hanh thông xen lẫn vài trở ngại nhỏ, lưu ý sức khỏe. Dù sống trong Sung túc cũng cần Khiêm và Kiệm.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Phóng Tài hóa thu nhân tâm, càng nhiều hao tán càng đỡ phiền muộn. Muốn nhờ vả người thì cần nhún nhường, khiêm thuận và tri mệnh.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Hồng Hỉ+ Cô Qủa = nhiều đố kị và ganh ghét, đề phòng kẻ xấu (Phục Binh), nhất là mặt tình cảm. Sáng suốt và nên tiếp tục hoạt động đang làm, không nên bỏ ngang dù đã hoàn tất. Tránh va chạm, dễ bị khẩu thiệt.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Thái Tuế + Tam Tai: nên mềm mỏng trong đối thoại, tránh nổi nóng và cứng rắn. Lưu ý sức khỏe và di chuyển.
Tháng năm (Canh Ngọ thổ) Lộc Tồn + Đào Hồng = tháng đẹp về tài lộc và tình cảm: nhiều may mắn bất ngờ, nhiều tin vui và gặp gỡ mới. Nhưng không nên tận dụng quá mức: cơ suy thường nấp sau lúc thịnh. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận !.
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) Kình, Quan Phủ + Tang = dễ có phiền muộn, lưu ý xe cộ, thể thao (trượt băng, tuyết), làm việc cạnh vật nhọn (dao kéo, dàn máy nguy hiểm), nên cẩn thận, dễ bị thương tay chân. Thành tín và giữ vững niềm tin.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Triệt dễ gây trở ngại bất ngờ, cẩn thận trong Thi cử, sức khỏe (tim mạch, khí huyết, mắt, tiêu hoá). Bớt dùng màn hình, thức khuya. Cần Khiêm và Kiệm. Hành động đúng thời điểm.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) vẫn còn chút trở ngại, nhờ Tứ Linh mọi việc vẫn có kết qủa tốt với nhiều chi tiêu, nhất là lãnh vực Văn Học. Nên biết mình biết người.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) Hồng Hỉ + Tuần = cẩn thận mặt tình cảm. Việc học (bài vở thi), việc làm (chức vụ, quyền hành). Không nên bỏ ngang, biết ngừng đúng lúc.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Mã + Tuần = cẩn thận khi đi xa (du lịch, du khảo, công tác). Không nên có phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không được như ý. Lưu ý về răng miệng. Mềm mỏng và nhu thuận.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) nhiều thuận lợi (thủy dưỡng mộc): giao tiếp, thi cử, xin việc, áp phe, tin vui quà tặng. Có thể tiến hành các dự tính, dự án.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) tháng đẹp của Mộc Đức+Tứ Linh = mọi dự tính đều hanh thông, kết quả tốt. Tuy nhiên có vài tin xấu đến từ xa đến. Mùa Đông thuộc thủy dưỡng mộc, thuận lợi cho mạng mộc, độ tốt tăng.
*
Kỷ Tỵ hợp với (năm, tháng, ngày giờ) Ất Dậu, Tân Dậu, Đinh Dậu, Đinh Sửu, Quý Sửu, Kỷ Sửu, Quý Tỵ, Ất Tỵ, hành thủy, hành mộc và hành hỏa.
Kỵ với Tân Hợi, Đinh Hợi, hành kim, không lợi với hành thổ.
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 01:17 PM
Đinh Tỵ, 33 tuổi
Sinh từ 18.2.1977 đến 6.2.1978
Sa Trung Thổ (Đất cát)
NAM MẠNG, ÂM NAM - 33 TUỔI
Sao Hạn: Vân Hớn thuộc hỏa, mạng thổ gặp hạn hỏa, hỏa sinh nhập thổ: tốt và xấu cùng tăng nhanh. Mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, sức khỏe tốt, càng đi xa càng có lợi. Tuy nhiên hỏa vượng, tinh thần dễ nhiều bất ổn không lợi cho những người yếu tim mạch. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, dễ nổi giận, nói năng hung hăng dễ mất lòng người. Nên hòa nhã, mềm mỏng trong giao tiếp. Lưu ý các tháng kị (2, 8).
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mão (thổ) ngộ Triệt, lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) ngộ Tuần có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Khôi Việt, Thiên Phúc, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù, Phá Hư, Phá Toái, Song Hao, Tang Môn, Kình Đà.
Đinh Tỵ nạp âm hành Thổ do can Đinh (hỏa) ghép với chi Tỵ (hỏa), can chi cùng hành hỏa, nạp âm và can chi lại tương hợp ngũ hành: thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền vận cho đến Hậu vận. Đinh Tỵ thuộc mẫu người mềm mỏng, nhu thuận, nhân hậu, chịu khó, thích ở nơi đô hội (đặc tính của can Đinh), song đa nghi và thường ẫn lánh (cầm tinh con rắn). Thích làm việc hay hoạt động một mình nơi ẩn khuất, nên dễ thấy được đúng, sai hay sở trường, sở đỏan của người khác, do đó, nếu hành động dễ thành công. Có thiên khiếu về triết học, nghị luận sắc bén. Về mặt tình cảm, ít khi biểu lộ cho người khác thấy. Phần lớn có lý tưởng cao xa, nhưng không giữ vững được lâu dài.
Thời vàng son thường ở vào giai đọan Trung Vận. Nếu Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão, thuở thiếu thời vất vả, trung vận phát phú. Đóng tại Ngọ, thông minh sắc sảo, nổi danh giàu có, song không bền nếu không biết cải số. Mệnh Thân đóng tại các cung khác được nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) cũng là mẫu người thành công và có danh vọng địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề.Đinh Tỵ theo Dịch lý thuộc Quẻ Hỏa Phong Đỉnh (xem phần Lý Giải chi tiết của Qủe Dịch nơi Kỷ Tỵ Nam 1929-81 tuổi).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng thổ gặp hạn hỏa, hỏa sinh nhập thổ, thêm Đinh hợp Kỷ, Tỵ và Sửu ở thế tam hợp, tuy ở năm cuối của hạn Tam Tai, nhưng có nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh = một năm vẫn có thuận lợi hơn khó khăn ở một vài mặt.
Sức khỏe
Triệt tại tiểu hạn, tuy gây trở ngại cho công việc và mưu sự, nhưng lại có vai trò hữu hiệu để giảm bớt mọi rủi ro, bệnh tật, nếu gặp. Đinh Tỵ có nhiều hỏa tính trong tuổi. Khi hỏa vượng hay suy, nếu thiếu chất thủy kềm chế, các bộ phận tiêu hóa và tim mạch dễ có vấn đề khi lớn tuổi. Năm nay là năm cuối của hạn Tam Tai + hạn Vân Hớn thêm Kình Đà (cố định+lưu) cũng nên cẩn thận về sức khỏe và di chuyển, nhất là đối với các Em đã có sẵn mầm bệnh, nếu lại sinh vào tháng (5,7), giờ sinh (Dần, Tuất, Thìn, Thân) lại càng phải thận trọng nhiều hơn.
Gia Đạo, Tình Cảm
Kình Đà, Tang Môn cố định hội Kình Đà Tang lưu tại tiểu hạn thêm hạn Vân Hớn+Tam Tai cũng khó tránh khỏi những phiền muộn do người thân gây ra; những thị phi, điều tiếng do người ngoài mang tới. Nên giữ bình tĩnh và nhẫn nhịn, tránh nổi nóng dễ gây thành lớn chuyện không có lợi. Nên quan tâm đến đời sống gia đình nhiều hơn, hãy tìm cách du lịch xa để gây lại phút giây đầm ấm cũ. Phương hướng nhà cửa, giường ngủ, bàn làm việc rất có ảnh hưởng tốt hay xấu đối với sinh hoạt trong đời sống mỗi người. Nếu Em nào thấy nhiều xui rủi, sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy
Đinh Tỵ Nam 1977 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Khôn, phục vị), Tây (Đoài, thiên y) và Tây Bắc (Càn, diên niên) và Đông Bắc (Cấn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Bắc (Khảm, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, tai ương và tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt của tuổi). Do đó trong các năm của Vận 8, phòng ngủ không nên chọn góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc (hướng xấu nhất của tuổi, độ xấu lại tăng thêm gấp bội, năm nay nên treo một phong linh ở hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8+ Năm nay = vẫn là hướng Đông Bắc duy nhất. Bàn làm việc và giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng này thì mưu sự hanh thông, sức khỏe ít có vấn đề.
Màu sắc thích hợp với tuổi là màu đỏ, hồng, vàng, nâu. Kỵ màu xanh, nếu dùng xanh nên chen lẫn màu hồng, đỏ, hay xám, đen để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Triệt gây trở ngại cho các hoạt động đang hanh thông, tuy nhiên Tứ Linh, Khôi Việt vẫn đem lại kết qủa tốt đẹp. Nên lưu tâm đến những đột biến xấu trong các tháng kị vì Kình Đà hiện diện. Tài lộc vượng vào giữa mùa Hạ. Năm nay gặp hạn Kim Lâu+Hoang Ốc+Tam Tai không lợi cho việc xây cất nhà mới.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Triệt tuy gây trở ngại cho công việc đang hanh thông, nhưng có lợi cho các Em nào đang gặp khó khăn muốn thay đổi công việc hay tìm việc mới. Nên cẩn thận khi giữ điạ vị chỉ huy (Tướng Ấn), không nên kiêu căng, cần Khiêm và Kiệm, lưu ý trong giao tiếp. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) tháng kị của Vân Hớn: cẩn thận trong di chuyển, dễ có tin buồn và hao tán (Tang Hao). Cần xác định vị trí của mình khi nhờ vả người, tránh nổi nóng. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) không nên để tình cảm xen lẫn công việc và lưu ý kẻ xấu. Việc nào dù đã hoàn tất xong cứ tiếp tục, không nên bỏ ngang và thay đổi. Sao Cơ dễ khẩu thiệt, tránh thưa kiện.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, giao tiếp thuận lợi (Tứ Linh) với sự mềm mỏng, không qúa cương, tránh tranh luận dù có chút rắc rối. Bớt yến tiệc, lưu ý về tiêu hóa. Dù ở hoàn cảnh nào cũng nên vui vẻ và khiêm nhượng. Sao Đẩu xấu.
Tháng năm (Canh Ngọ, tháng) tháng đẹp nhất trong năm về mặt Tài Lộc, kể cả mặt tình cảm (Lộc+Đào Hồng): nhiều thuận lợi bất ngờ cho các Em độc thân. Tuy nhiên cần thành tín và chân tình. Sao Ngưu xấu. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!.
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) tháng kị của tuổi: phiền muộn, xe cộ, thể thao (trượt băng, trượt tuyết), làm việc cạnh vật nhọn (dao, kéo, dàn máy nguy hiểm) nên thận trọng, dễ bị thương tay chân. Giữ Đạo Hằng là quan trọng hơn hết mọi sự. Sao Nữ tốt.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Đề phòng tiểu nhân (Phục Binh), nhất là với người ít tuổi. Cẩn thận trong Nghiệp Vụ, nên làm việc Thiện. Sao Hư tốt.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Tứ Linh, Quan Phù đem lại nhiều hanh thông cho công việc và mưu sự, nhất là về lãnh vực Văn hóa Nghệ thuật, kết quả khả quan tuy nhiều chi phí (Song Hao) xen lẫn vài trở ngại nhỏ (Phá Toái). Tháng Kị của Vân Hớn: cẩn thận trong giao tiếp, tránh tranh luận. Sao Nguy lợi về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) bầu trời Tình Cảm nắng đẹp: thuận lợi nhiều cho các Em còn độc thân. Nên quan tâm nhiều đến sức khỏe (Bệnh Phù). Không nên bỏ ngang. Sao Thất tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Mã Khốc Khách +Khôi = các chuyến du lịch xa hay đi công tác nghiệp vụ đều thuận lợi, nhất là lãnh vực Văn Nghệ, Địa Ốc, Buôn bán Xe cộ. Không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và kết qủa không như ý. Lưu ý về Răng Miệng. Sao Bích tốt về dọn nhà.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) Tuần làm cho công việc và mưu sự tuy có khó khăn lúc đầu, nhưng kết qủa sau cùng vẫn khả quan, nhất là mặt tiền bạc.Thận trọng trong tình cảm và giao tiếp. Sao Khuê tốt.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) Tứ Linh + Tuần = dù còn chút trở ngại nhỏ, nhưng mọi việc đều có kết quả tốt vào phút chót. Có thể có tin buồn từ xa, giữ vững niềm tin, bớt giao động. Sao Lâu tốt.
NỮ MẠNG, ÂM NỮ - 33 TUỔI
Sao Hạn: La Hầu thuộc thổ, mạng thổ gặp hạn mộc, mộc khắc nhập thổ: rất xấu. Mưu sự vất vả và mệt trí, công danh trắc trở, tiền bạc kém. La Hầu chủ về ưu sầu tai ương, rầy rà quan sự, hao tài tốn của, thị phi khẩu thiệt, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng Kị (1, 7). Tuy nhiên La Hầu chỉ bất lợi nhiều cho Nam mạng, đối với Nữ mạng độ xấu nhẹ hơn.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Hợi (thủy) và lưu Thái Tuế tại cung Sửu (thổ) ngộ Tuần có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Văn Tinh, Đường Phù, Thiên Trù, Thiên Phúc, Phá Hư, Phá Toái, Song Hao, Tang Môn, Kình Đà, Quan Phủ.
Đinh Tỵ nạp âm hành thổ do can Đinh (hỏa) ghép với chi Tỵ (hỏa), can chi cùng hành hỏa, thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền vận cho đến Hậu vận.
Đinh Tỵ thuộc mẫu người mềm mỏng, hòa nhã, nhân hậu, chịu khó, thích ở nơi đô hội. Tính tình thường dè dặt đa nghi (cầm tinh con rắn). Thích làm việc ở nơi kín đáo. Có thiên tư về triết học, nghị luận sắc bén. Về mặt tình cảm, ít biểu lộ sự yêu ghét cho đối tượng thấy. Phần lớn đều có lý tưởng cao xa, nhưng không giữ vững được lâu dài. Thời vàng son thường ở vào giai đoạn Trung vận. Sinh vào mùa Hạ là thuận mùa sinh. Nếu Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão, thuở thiếu thời vất vả, nhưng trung vận phát phú. Nếu Mệnh đóng tại Ngọ, nổi danh tài sắc và giàu ó, song không bền, nếu không biết cải số.
Mệnh đóng tại cung khác, có nhiều Chính inh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa ánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tóc tai tươi nhuận) là mẫu người Vượng Phu Ích Tử, thành công có danh vọng và địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề. Thiên Hỷ ngộ Phục Binh, nếu rơi vào Mệnh hay cung Phu: mặt tình cảm cũng một thời lao đao, sóng gió. Đinh Tỵ theo Dịch lý thuộc Quẻ Hỏa Phong Đỉnh (xem phần Lý Giải chi tiết của Qủe Dịch nơi Kỷ Tỵ Nữ 1929- 81 tuổi).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng thổ gặp hạn hỏa sinh nhập thổ, thêm Đinh hợp Kỷ, Tị tam hợp Sửu, dù có nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh nhưng gặp hạn La Hầu + Tam Tai = một năm vẫn cần nhiều cảnh giác.
Sức Khỏe
Năm nay gặp hạn La Hầu + Tam Tai thêm Kình Đà cố định + lưu tại tiểu hạn, dù có Triệt và nhiều Sao giải cũng nên lưu tâm nhiều đến sức khỏe (tim mạch, khí huyết, tiêu hóa) và di chuyển, nhất là đối với các Em đã có sẵn mầm bệnh lại sinh tháng (3, 5) giờ sinh (Tý, Dần, Tuất) lại càng phải cảnh giác nhiều hơn về sức khỏe và di chuyển trong các tháng kị.
Gia Đạo, Tình Cảm
Kình Đà, Tang Môn cố định hội Kình Đà Tang lưu tại tiểu hạn, lại thêm hạn La Hầu + Tam Tai cũng không tránh được những phiền muộn (đôi khi còn có tin buồn) do người thân gây ra, những rắc rối thị phi, điều tiếng do người ngoài đem tới. Cần nhiều bình tĩnh và nhẫn nhịn, chớ nên nóng giận mất khôn, nếu không năm xung tháng hạn chuyện bé dễ xé ra to, vừa mất thì giờ, hại sức khỏe, nhiều khi còn hao tán thêm tiền bạc. Phương hướng nhà cửa, giường ngủ, hay bàn làm việc rất có ảnh hưởng tốt hay xấu trong sinh hoạt đời sống mỗi người. Nếu Em nào thấy thường gặp rủi ro hay sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Đinh Tỵ Nữ 1977 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Khảm có 4 hướng tốt: Bắc (Khảm, phục vị), Nam (Ly, diên niên), Đông(Chấn, thiên y) và Đông Nam (Tốn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó hướng Tây Nam (Khôn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hòang Sát Nữ mạng (đem lại rủi ro, bệnh tật, tai ương) nhập góc Đông Bắc. Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Đông Bắc trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng tốt về tuổi thọ, riêng trong năm nay nên treo một phong linh ở hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = Đông Nam và Bắc. Bàn làm việc, giường ngủ nên kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về các hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.
Các màu sắc thích hợp với tuổi là màu hồng, đỏ, vàng, nâu. Kỵ các màu xanh, nếu dùng xanh nên chen lẫn đỏ, hồng ,trắng, ngà để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Dù Tứ Linh + Khôi Việt có đem lại nhiều dấu hiệu thuận lợi lúc đầu cũng không nên thay đổi, chuyển nghề, khuếch trương hay mở rộng địa bàn họat động. Nên giữ nguyên hiện trạng, Hạn La Hầu + Tam Tai thêm Kình Đà dễ có đột biến xấu khó xoay sở. Tài lộc vượng vào giữa mùa Hạ. Làm nhiều việc Thiện cũng là 1 cách giải hạn.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) tháng kị của La Hầu, hy vọng Triệt giảm nhẹ độ xấu, tuy nhiên cũng nên cảnh giác. Làm việc Thiện cũng là một cách giải hạn. Dù ở hòan cảnh nào cũng cần phải Khiêm và Kiệm. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) công việc vẫn còn trở ngại, đôi khi còn rắc rối và phiền muộn (Kình Tang). Nên quan tâm nhiều đến Tài Chính, nhà cửa, xe cộ. Cần biết phận mình một khi muốn nhờ vả người. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Nguyệt hạn khắc Mệnh thêm Hồng Hỉ ngộ Phục Binh = cẩn thận mặt tình cảm dễ có nhiều bẫy ngầm và phiền muộn. Sao Cơ dễ khẩu thiệt, tránh thưa kiện.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Tứ Linh tuy đem lại hanh thông lúc đầu nhưng cẩn thận trong giao tiếp, bình tĩnh, tránh tranh cãi. Vui vẻ niềm nở và nhu thuận. Cẩn thận sức khỏe (tiêu hóa) và di chuyển. Sao Đẩu xấu.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) bầu trời tình cảm nắng đẹp, thuận lợi cho các Em độc thân nhiều gặp gỡ thêm nhiều bạn mới. Lộc Tồn + Thiên Không: nhiều bất ngờ tốt về mặt tài lộc. Năm hạn không nên hăng say và chủ quan. Sao Ngưu xấu. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!.
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) tháng kị của tuổi: lái xe, thể thao (trượt tuyết, trượt băng), việc làm bên cạnh vật nhọn, dàn máy nguy hiểm, nên cẩn thận, dễ bị thương tay chân. Giữ vững lập trường, kiên trì không giao động. Sao Nữ tốt.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) tháng kị của La Hầu = tuy mọi việc có hanh thông và kết qủa nhưng dễ trở ngại và phiền muộn. Tránh lo nghĩ và làm việc nhiều trên màn hình: dễ bị nhức đầu, mắt yếu. Nên Khiêm tốn và Kiệm ước. Sao Hư tốt.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) nhiều hanh thông cho mọi việc, nhất là ở lãnh vực Văn hóa Nghệ thuật. Càng hao tán càng đỡ rủi ro, tật bệnh. Sao Nguy lợi về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) bầu trời tình cảm nắng đẹp, nhiều tin vui và quà tặng, nhiều bạn mới (Tam Minh + Lộc). Lưu ý mặt khí huyết. Nếu gặp khó khăn, cần biết dừng đợi và chờ thời. Sao Thất tốt.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) năm hạn: đi du lịch hay di chuyển nên cẩn thận (Mã ngộ Kình Đà). Dù có nhiều bất đồng và không như ý cũng nên mềm mỏng. Săn sóc răng miệng và cổ họng. Sao Bích tốt về dọn nhà.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) Tuần tuy gây trở ngại cho công việc và mưu sự lúc đầu, nhưng vẫn có kết qủa tốt vào phút chót. Có thể bắt đầu dự án mới nhưng nên chọn người mà hợp tác. Sao Khuê tốt.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) dù còn chút trở ngại, nhưng nhờ Tứ Linh + Khôi Việt công việc và mưu sự vẫn có kết quả tốt vào lúc bất ngờ nhất. Có thể có tin buồn từ xa, khí huyết kém và nhức mỏi (sinh giờ Dần, Tuất). Dù hoàn cảnh nào cũng nên giữ vững lập trường, trước sau như một.
*
Đinh Tỵ hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Quý Dậu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Ất Sửu, Tân Tỵ, Ất Tỵ, hành hỏa, hành thổ và hành kim.
Kỵ tuổi Kỷ Hợi, Quý Hợi và hành mộc, không hợp với hành thủy.
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 01:18 PM
Ất Tỵ, 45 tuổi
Sinh từ 2.2.1965 đến 20.1.1966
Phú Đăng Hỏa (Lửa cây đèn)
NAM MẠNG, ÂM NAM - 45 TUỔI
Sao Hạn: Mộc Đức thuộc mộc, mạng hỏa gặp hạn mộc, mộc sinh nhập hỏa, thêm Ất (mộc): rất tốt, mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, sức khỏe tốt, càng đi xa càng có lợi.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mão (mộc) ngộ Tuần, lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tướng Ấn, Thanh Long, Phá hư, Phá Toái, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn, Phục Binh và Triệt.
Ất Tỵ nạp âm hành hỏa do can Ất (mộc) ghép với chi Tỵ (hỏa) mộc sinh hỏa = can sinh chi, thuộc lứa tuổi có căn bản vững chắc, thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít trở ngại trên đường đời từ Tiền vận cho đến Hậu vận. Nếu ngày sinh lại có hàng can Bính, Đinh sinh giờ Sửu, Mùi lại được hưởng thêm phúc ấm của giòng họ. Sinh vào mùa Xuân là thuận mùa sinh, mùa Đông ít thuận lợi.
Ất Tỵ thuộc mẫu người cẩn trọng, làm việc chu đáo ít khi sai lầm (đặc tính của can Ất). Tính đa nghi và thích làm việc riêng rẽ một mình, một cách âm thầm kín đáo, sống dè dặt (cầm tinh con rắn), vì thế từ trong ẩn khuất nhìn ra, họ thấy được cái hay cái dở của người khác, rút kinh nghiệm, nên lúc hành động thường có kết quả, dễ thành công. Mẫu người có lý tưởng cao xa, nhưng chỉ thành công buổi ban đầu của giai đoạn trước 30 tuổi, đây là thời vàng son. Thông minh hiếu học, nếu bớt đa nghi với người khác thì thật toàn hảo. Nếu Mệnh Thân có nhiều Chính Tinh và Trung Tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát Tinh (+hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) cũng là mẫu người thành công có địa vị cao trong Xã Hội. Vì Đào Hoa ngộ Triệt, Thiên Hỉ ngộ Kình nên mặt tình cảm cũng nhiều phen sóng gió.
Ất Tỵ theo Dịch lý thuộc Quẻ Lôi Phong Hằng, Lôi (hay Chấn) là sấm sét, Phong (hay Tốn) là gió; Hằng là vĩnh cửu, lầu bền, thường hằng (đương nhiên là ưu thế). Hình ảnh của Qủe: Sấm động trong gió, như thế sấm và gió cùng giúp đỡ lẫn nhau. Chấn động trước, Tốn theo sau là thuận đạo, giữ đạo chính lâu dài nên được gọi là Hằng (như đạo vợ chồng có tính cách lâu dài). Ý nghĩa của Quẻ: Lâu dài thì hanh thông, không có lỗi, giữ vững được Chính Đạo thì có lợi, tiến hành việc gì cũng hanh thông, thành tựu có kết qủa.
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng hỏa gặp hạn hỏa cùng hành, thêm Ất khắc Kỷ, Tỵ và Sửu tam hợp, nhiều Cát tinh hơn Hung sát tinh + hạn Mộc Đức, dù còn năm cuối của Tam Tai = một năm vẫn có nhiều thuận lợi hơn khó khăn.
Sức Khỏe
Ất Tỵ có nhiều hỏa tính, càng lớn tuổi nếu thiếu chất thủy kềm chế, các bộ phận như tim mạch, ruột, lưỡi thuộc hỏa dễ có vấn đề. Năm nay phần lớn sức khỏe tốt, chỉ riêng đối với Qúy Bạn đã có sẵn mầm bệnh lại sinh vào tháng (5, 7), giờ sinh (Dần, Tuất, Thân, Thìn) cần nhiều quan tâm về sức khỏe trong các tháng kị.
Gia Đạo, Tình Cảm
Tang Môn cố định + lưu hội Phục Binh, Kình Đà lưu + hạn Tam Tai dù có nhiều Sao giải, trong bầu không khí tươi vui của gia đình vẫn xen kẽ vài phiền muộn nhỏ do người thân gây ra, người ngoài đem tới. Cần nhiều bình tĩnh và giữ vững niềm tin vào “sự bền vững và chính đạo” của Quẻ Hằng. Nên thực hiện vài cuộc Du lịch ngắn ngày để di dưỡng tinh thần cũng như tìm lại những phút giây thân ái của ngày xa cũ.
Một vài Quý bạn, có thể từ các năm trước, có dấu hiệu xấu về sức khỏe hoặc thường gặp rủi ro, nên xem lại mặt Phong Thủy. Ất Tỵ Nam 1965 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Cấn có 4 hướng tốt: Đông Bắc (Cấn, phục vị), Tây Bắc (Càn, thiên y), Tây (Đoài, diên niên) và Tây Nam (Khôn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu trong đó Đông Nam (Tốn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004 -2023), Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt nhất của tuổi). Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc (hướng Ngũ Qủy, độ xấu tăng thêm, nên treo một chiếc phong linh ở hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay vẫn là hướng Đông Bắc duy nhất. Bàn làm việc, giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.
Màu sắc thích hợp là màu hồng, đỏ, các màu xanh. Kỵ màu xám, đen; nếu dùng xám; đen nên chen lẫn xanh hay vàng, nâu để trung hòa độ khắc.
Việc Làm, Tài Lộc
Thời điểm thuận lợi về mặt Tài Lộc cho việc thay đổi, phát triển hay mở rộng lãnh vực hoạt động, nhất là các lãnh vực Kinh Doanh, Đầu Tư. Tài lộc vượng vào mùa Xuân, nên cho tài hóa lưu thông nhanh thì có lợi.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Tuần tuy gây trở ngại cho công việc đang hanh thông nhưng có lợi cho sự giải trừ các rắc rối, trở ngại cho mưu sự và rủi ro về sức khỏe và di chuyển. Kết qủa vẫn khả quan cho mọi hoạt động, cần trung chính và không qúa chủ quan. Nên làm việc thiện thì có lợi. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) nhiều may mắn bất ngờ về mặt Tài Lộc, nhưng cẩn thận về quyền hành, chức vụ, nên giữ mức trung dung và mềm mỏng. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) tháng kỵ của tuổi: lưu ý mặt tình cảm, lái xe, thể thao (trượt băng, tuyết), việc làm bên cạnh vật nhọn, dàn máy, dễ bị thương. Không nên đa sự, giữ hòa khí. Sao Cơ dễ khẩu thiệt, tránh kiện tụng.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Tứ Linh: thời đương lên, nhiều thuận lợi, nên tri túc và mềm mỏng. Đề phòng tiểu nhân (Phục Binh). Sao Đẩu xấu về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Triệt dễ gây trở ngại bất ngờ mọi chuyện, nhất là mặt tình cảm và công việc. Thời điểm tốt để thay đổi hướng hoạt cho những ai đang bế tắc. Cẩn thận chi thu và ăn uống. Sao Ngưu xấu về tu tạo, mai táng. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận !
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) nhiều phiền muộn, sức khỏe kém: lưu ý tim mạch, mắt. Đức mỏng mà ngôi vị lớn (quá tầm tay) thì dễ mang họa. Sao Nữ tốt về khởi công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) công việc và giao tiếp vẫn nhiều thuận lợi (Khôi Việt), nhất là lãnh vực Điạ Ốc, Xe Cộ (Đường Phù). Khi lòng nhiều phiền muộn và bất ổn (Cô Qủa) nên du ngoạn, tìm nơi thóang mát di dưỡng tinh thần. Sao Hư tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Tứ Linh, Lộc Tồn đem lại nhiều hanh thông thuận lợi cho công việc và tài lộc, xen kẽ vài trở ngại nhỏ. Không nên chủ quan, cần lưu ý tiểu nhân, nên mềm mỏng, suy tính kỹ trước khi hành động, nên dựa vào kinh nghiệm của người đi trước. Sao Nguy tốt về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) bầu trời tình cảm nắng đẹp thuận lợi cho các Bạn độc thân, các hoạt động về lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ. Sao Thất tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Mã Khốc Khách: nhiều dịp đi xa có lợi, tuy có vài điều không ưng ý lắm (Phá Hư). Trong nghiệp vụ nên đề phòng kẻ xấu. Săn sóc răng miệng. Sao Bích tốt.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) thuận lợi trong giao tiếp, được nhiều người tín nhiệm và giúp đỡ. Mọi việc có kết qủa khả quan tuy nhiều chi phí. Không nên lo nghĩ và làm việc nhiều, dễ có vấn đề về Tim Mạch, Mắt. Sao Thất tốt về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) thời điểm thuận lợi (Tứ Linh): mọi việc đều được hanh thông, kết quả mỹ mãn. Dễ bị nhức mỏi, vài phiền muộn nhỏ và bực mình. Sao Lâu tốt.
NỮ MẠNG, ÂM NỮ - 45 TUỔI
Sao Hạn: Thủy Diệu thuộc thủy, mạng hỏa gặp hạn thủy, thủy khắc nhập hỏa, nhờ Ất thuộc mộc, trung hòa độ khắc: công việc và mưu sự có kết qủa, nhưng nhiều phấn đấu, tài lộc vượng nhưng khó giữ, sức khỏe trung bình. Bất lợi cho những ai có vấn đề về khí huyết và thính giác. Cẩn thận các tháng kị (2, 8).
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Hợi (thủy), lưu Thái Tuế đóng tại Sửu (thổ) có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Tướng Ấn, Thanh Long, Phá Hư, Phá Toái, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn, Phục Binh, Tuần và Triệt.
Ất Tỵ nạp âm hành hỏa, do can Ất (mộc) ghép với chi Tỵ (hỏa), mộc sinh hỏa = can sinh chi, thuộc lứa tuổi có căn bản thực lực hơn người, nhiều may mắn, ít bị trở ngại trên đường đời từ Tiền vận cho đến Hậu vận. Nếu ngày sinh có hàng can Bính, Đinh sinh giờ Sửu, Mùi lại được hưởng thêm phúc ấm của giòng họ. Sinh vào mùa Xuân là thuận mùa sinh, muà Đông ít thuận lợi. Ất Tỵ thuộc mẫu người cẩn trọng, làm việc chu đáo ít bị sai lầm (đặc tính của can Ất). Bản tính đa nghi, thường làm việc âm thầm, kín đáo riêng rẽ một mình (cầm tinh con rắn), từ nơi ẩn khuất nhìn ra, họ nhận thấy dễ dàng các ưu khuyết điểm của người khác, nên khi hành động dễ đưa tới thành công. Mẫu người có lý tưởng cao xa, nhưng chỉ thành công lúc đầu, dễ chán nản sau đó. Nếu Mệnh Thân đóng tại Dần, Ngọ, Tuất: nổi danh tài sắc một thời. Đóng tại cung khác có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn, không khuyết hãm, da dẻ, tóc tai tươi nhuận) cũng là mẫu người Vượng Phu Ích Tử thành công và có địa vị danh vọng trong xã hội ở mọi ngành nghề. Vì Đào Hoa ngộ Triệt, Thiên Hỉ ngộ Kình, Cô Qủa nên mặt tình cảm nhiều trắc trở, đời sống lứa đôi dễ có vấn đề, nếu bộ Sao trên ở Mệnh Thân hay cung Phu. Ất Tỵ theo Dịch lý thuộc Quẻ Lôi Phong Hằng (xem phần Lý Giải chi tiết của Qủe Dịch nơi Ất Tỵ Nam).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng hỏa gặp hạn hỏa cùng hành, Ất khắc Kỷ, Sửu tam hợp Tị, Cát tinh nhiều hơn Hung sát tinh + hạn Thủy Diệu, dù còn năm cuối của hạn Tam Tai = một năm vẫn có nhiều thuận lợi hơn khó khăn.
Sức Khỏe
Ất Tỵ chứa nhiều hỏa tính trong tuổi, khi hỏa vượng hay suy, thiếu chất thủy kềm chế, các bộ phận như tim mạch, ruột (thuộc hỏa) dễ bị suy yếu. Ở năm cuối Tam Tai lại thêm hạn Thủy Diệu, đối với Qúy Bạn đã yếu sẵn (tim mạch, mắt, khí huyết) lại sinh vào tháng (3, 5), giờ sinh (Tí, Dần, Tuất) cần lưu tâm nhiều về sức khỏe cũng như về di chuyển trong các tháng kị.
Gia Đạo, Tình Cảm
Tang Môn cố định+lưu hội Phục Binh, Kình Đà lưu + năm cuối của Tam tai, cũng nên lưu tâm nhiều đến mặt gia đạo. Dù có những phiền muộn do người thân gây ra, thị phi điều tiếng do người ngoài đem tới, cũng nên bình tĩnh giữ vững niềm tin, đừng bị ảnh hưởng của ngoại cảnh, kiên quyết giữ vững Đạo Hằng, đó là thượng sách. Một vài Qúy Bạn có thể từ các năm trước thường gặp rủi ro liên tiếp hay sức khỏe có vấn đề, nên xem lại mặt Phong Thủy. Ất Tỵ Nữ 1965 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Đoài có 4 hướng tốt: Tây (Đoài, phục vị), Đông Bắc (Cấn, diên niên), Tây Nam (Khôn, thiên y) và Tây Bắc (Càn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Các hướng còn lại xấu, trong đó hướng Đông (Chấn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng (đem lại rủi ro, tai ương, bệnh tật) nhập góc Đông Bắc (hướng tốt về tuổi thọ). Do đó trong các năm của Vận 8 không nên chọn phòng ngủ ở góc Đông Bắc trên khuôn viên nhà ở.
Niên vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng Ngũ Qủy độ xấu tăng thêm, nên treo một phong linh ở hướng Nam trong phòng ngủ trong năm nay). Hướng tốt của Vận 8 + năm nay = Tây và Tây Bắc. Bàn làm việc, giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về các hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.
Màu sắc thích hợp là các màu xanh, đỏ, hồng. Kỵ màu đen, xám, nếu dùng đen, xám nên chen lẫn xanh hay vàng, nâu để trung hòa độ khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Tuy có vài trở ngại do cạnh tranh bất chính, mọi sinh hoạt trong các lãnh vực đều có kết qủa tốt, nhất là mặt tiền bạc. Nên lưu ý các tháng kị. Tài lộc vượng vào mùa Xuân, vì Lộc Tồn ngộ Tuần nên cho tài hóa lưu thông nhanh mới có lợi.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Tuần tuy gây trở ngại cho công việc và mưu sự nhưng lại có công dụng làm giảm bớt rủi ro, tai nạn, bệnh tật, nếu gặp. Nên làm việc thiện (Tứ Đức) vừa tăng thêm uy tín, bớt phiền muộn (Cô Qủa), đỡ rủi ro (Đà La), sức khỏe tốt, lại đầu tư Phúc Đức cho Con Cháu. Dù có tốt bất ngờ cũng nên cảnh giác! Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) càng nhiều hanh thông về Tài Lộc (Lộc Tồn +Tuần) càng lắm vấn đề và phiền muộn (Tang+ tháng kị của Thủy Diệu). Nên lựa cơm gắp mắm, lưu ý khí huyết. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) tháng kị của tuổi Ất: thận trọng mọi chuyện, nhất là mặt tình cảm, sức khỏe và di chuyển. Sao Cơ dễ khẩu thiệt, tránh kiện tụng.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Tứ Linh + Thanh Long = thăng tiến công danh, thời đang lên, nên tri túc, quá ham không lợi. Được nhiều tín nhiệm, uy tín tăng, nhưng tháng tuổi nên mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh luận. Sao Đẩu không lợi về tu tạo, hiếu hỉ.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Triệt gây bất ngờ mọi chuyện, nhất là mặt Tình Cảm và công việc. Cẩn thận chi thu và ẩm thực. Nên quan tâm đến khí huyết, thị giác và tim mạch. Sao Nguy xấu. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) cẩn thận về quyền hành lẫn chức vụ. Dễ có tin buồn (Tang Môn) và gặp rắc rối: tránh va chạm, nên biết dừng đúng lúc. Sao Nữ tốt về khởi công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) thuận lợi trong giao tiếp, được nhiều quý nhân giúp đỡ (Khôi Việt + Phúc). Bớt phiền muộn (Cô Qủa), tránh lo nghĩ nhiều và làm việc quá sức, dễ bị nhức đầu, mất ngủ. Nhiều vấn đề về nhà cửa, xe cộ. Sao Hư tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) tháng kị của Thủy Diệu: công việc và mưu sự tuy hanh thông (Tứ Linh) nhưng cũng phải cần lưu tâm về trở ngại: tiền bạc, giấy tờ. Sao Nguy tốt về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) Bầu trời tình cảm nắng đẹp, thuận lợi cho các bạn độc thân nhiều gặp gỡ, nhiều tin vui và quà tặng (Tam Minh), tuy nhiên dễ có rủi ro (Kình Đà), không nên đa sự, giữ vững vị trí hiện có. Sao Thất tốt về hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) dự tính đi xa thuận lợi (Mã Khốc Khách). Không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và kết qủa không vừa ý. Săn sóc răng miệng và cổ họng. Nên mềm mỏng và tri túc, quá tham bất lợi. Sao Bích tốt.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) thuận lợi trong giao tiếp, được gặp nhiều quý nhân giúp đỡ. Công việc và mưu sự có kết qủa với nhiều chi phí. Giữ mực trung. Sao Khuê tốt về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) Phục Binh+thủy khắc hỏa Mệnh: dù nhiều thuận lợi cũng nên đề phòng tiểu nhân. Đức mỏng mà ngôi vị lớn (quá tầm tay) dễ mang hoạ. Sao Lâu tốt.
*
Ất Tỵ hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Tân Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu, Quý Sửu, Kỷ Sửu, Tân Sửu, Kỷ Tỵ, Đinh Tỵ, hành mộc, hành hỏa và hành thổ.
Kỵ tuổi Tân Hợi, Quý Hợi và hành thủy, không hợp với hành kim.
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 01:20 PM
Quí Tỵ, 57 tuổi
Sinh từ 14.2.1953 đến 2.2.1954
Trường Lưu Thủy (Nước sông dài)
QUÝ ÔNG, ÂM NAM - 57 TUỔI
Sao Hạn: Thủy Diệu thuộc thủy, mạng thủy gặp hạn thủy cùng hành (thêm Qúy cũng là thủy): tốt cho mưu sự và công việc, tài lộc dồi dào, sức khỏe tốt, gia đạo bình an. Nhưng bất lợi cho những ai có vấn đề về Bài Tiết (thận, bàng quang)) và Thính Giác, nhất là trong các tháng kị (4 , 8).
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mão (mộc), lưu Thái Tuế tại Sửu (thủy) ngộ Triệt có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Khôi Việt, Thiên Phúc, Đường Phù, Văn Tinh, Phá Hư, Song Hao, Tang Môn, Kình Đà, Phá Toái, Quan Phủ và Tuần.
Quý Tỵ nạp âm hành thủy do can Quý (thủy) ghép với chi Tỵ (hỏa) thủy khắc hỏa = Can khắc Chi, ở Tiền vận gặp nhiều trở lực, cũng có may mắn, nhưng phần lớn do sức phấn đấu của riêng mình để vươn lên từ Trung vận. Hậu vận an nhàn thanh thản hơn nhờ sự tương hợp ngũ hành giữa Can và Nạp âm.
Quý Tỵ thuộc mẫu người sống nhiều về nội tâm, ngay thẳng (tính chất của can Quý), song hay đa nghi và thường ẩn tránh (cầm tinh con rắn). Thích hoạt động âm thầm một mình, từ nơi ẩn khuất có thể thấy được sở trường và sở đoản của người khác, vì thế khi hoạt động dễ tiến tới thành công. Có thiên tư về Triết Học, nghị luận sắc bén. Về mặt tình cảm, ít biểu lộ bày tỏ sự yêu ghét cho người khác thấy. Phần lớn có lý tưởng cao xa, nhưng chỉ thành công ở buổi đầu, thời vàng son thường là giai đoạn 22 - 32 tuổi.
Mệnh Thân có Chính Tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) cũng là mẫu người thành công, có địa vị và danh vọng trong xã hội ở mọi ngành nghề. Quý Tỵ theo Dịch lý thuộc Quẻ Thủy Phong Tĩnh, Thủy (hay Khảm là nước), Phong (hay Tốn là gió), Tĩnh là an tĩnh, chờ đợi thời vận như đợi mạch nước giếng. Hình ảnh của Quẻ: trên là nước (Khảm) dưới có gỗ (Tốn hay Phong, ở đây có nghĩa là đồ dùng bằng gỗ), có nghĩa là thòng cái gầu xuống giếng mà múc nước lên.
Hễ chủ đích làm một điều gì (như đi múc nước giếng), tất phải làm cho đến lúc thành công, phải quan sát đến nơi đến chốn, mới thấy được, không được bỏ dở nửa chừng, phải trang bị điều kiện đầy đủ (dây gầu bền không đứt, gầu không bị vỡ bất thình lình). Cần kiên nhẫn, không nên quyết định một cách nông cạn, cần tham khảo ý kiến và sự hợp tác cũng như sự giúp đỡ của những người cùng chí hướng, quan điểm làm việc, để khỏi bỏ mất cơ hội (nước giếng ngọt đang có trước mặt người đang khát). Đại tượng truyện khuyên người Quân Tử nên dùng hình ảnh cái giếng mà hướng dẫn đồng đội, đồng bào và giúp đỡ lẫn nhau.
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng thủy gặp hạn hỏa, thủy khắc hỏa, khắc xuất: tốt, thêm Sửu tam hợp Tỵ. Dù Kỷ khắc Qúy + hạn cuối Tam Tai nhờ gặp nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh: một năm vẫn có nhiều thuận lợi hơn khó khăn ở một vài mặt.
Sức Khỏe
Quý Tỵ chứa nhiều thủy tính trong tuổi, các bộ phận như thận, bàng quang, tai (thuộc thủy), khi lớn tuổi các bộ phận này dễ có vấn đề, nếu thiếu chất thổ chế ngự. Năm nay, năm cuối của Tam Tai + Thủy Diệu hội Kình Đà (cố định + lưu) nên lưu tâm về sức khỏe (bài tiết, thính giác), cẩn thận xe cộ, nhất là đối với Qúy Ông đã có sẵn mầm bệnh, lại sinh tháng (5,7), giờ sinh (Dần, Tuất, Thìn, Thân) cần phải quan tâm nhiều đến sức khỏe lẫn di chuyển trong các tháng kị.
Gia Đạo, Tình Cảm
Kình Đà, Tang cố định hội với Kình Đà Tang lưu tại tiểu hạn + năm cuối của Tam Tai, dù có nhiều sao giải cũng nên cẩn thận về mặt gia đạo. Dễ có nhiều phiền muộn và rắc rối gây ra bởi người thân cũng như người ngoài trong giao tiếp. Một vài Qúy Ông thấy hay gặp rủi ro, sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Quý Tỵ Nam 1953 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Khôn, phục vị), , Tây Bắc (Càn, diên niên), Tây (Đoài, thiên y) và Đông Bắc (Cấn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu trong đó Bắc (Khảm, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hoàng Sát Nam mạng nhập góc Tây Nam (hướng tốt của tuổi). Do đó trong các năm của Vận 8, không nên chọn phòng ngủ ở góc này trên khuôn viên nhà ở. Niên Vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hòang nhập hướng Bắc (hướng Tuyệt Mệnh, độ xấu tăng thêm, nên treo 1 phong linh ở hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8+Năm nay = vẫn là Đông Bắc duy nhất. Bàn làm việc, giường ngủ nên kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về Đông Bắc theo hướng này thì mưu sự hanh thông, giấc ngủ tốt.
Màu sắc vật dụng hằng ngày nên dùng màu xám, đen hay trắng, ngà. Kỵ màu vàng, nâu, nếu dùng vàng, nâu, nên chen lẫn xanh hay trắng ngà, để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Tứ Linh + Khôi Việt tuy có nhiều dấu hiệu thuận lợi ban đầu, song Triệt+Tam Tai+Kình Đà Tang dễ có trở ngại và rắc rối bất ngờ. Nên giữ nguyên hiện trạng, không nên thay đổi hay khuếch trương hoạt động. Tài lộc vượng vào giữa mùa Đông, nên cho tài hóa lưu thông nhanh mới có lợi. Năm nay hạn Tam Tai+Kim Lâu+Hoang Ốc không lợi cho việc xây nhà.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Tứ Đức = nên làm nhiều việc thiện hay tham gia các sinh hoạt về xã hội, tôn giáo vừa lợi cho sức khỏe, đỡ nhiều rắc rối, rủi ro, lại có cơ hội đầu tư Phúc Đức cho con cháu sau này. Cẩn thận với tiểu nhân (Phục Binh), nhất là trong lúc điều hành công việc. Nên nhẫn nại chờ đợi, bớt nóng nảy, giữ vững Đạo Chính. Sao Tâm không lợi về xây dựng, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) thời điểm thuận lợi, dễ gặp Quý nhân giúp đỡ (Khôi Việt), nhất là lãnh vực Văn Hóa (Văn Tinh). Mọi hoạt động khác tuy tốn kém (Song Hao) nhưng kết quả mỹ mãn (trừ những ai sinh tháng 7, giờ Thìn, Thân). Nên tâm niệm “Cơ suy thường nấp sau lúc thịnh”. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) nhiều phiền muộn (Cô Qủa), sức khỏe kém (Bệnh Phù). Thời điểm chưa thuận lợi cho những quyết định quan trọng. Sao Cơ không nên kiện tụng, cầu quan.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Tứ Linh, Thiên Việt, Hỷ Thần đem lại nhiều may mắn trong mưu sự và việc làm, uy tín cá nhân gia tăng. Thuận lợi cho các dịch vụ buôn bán nhà cửa, vật liệu xây cất, khai trương cơ sở, đổi nhà, tổ chức ra mắt hội đoàn. Nên giữ mực Trung, không thái qúa. Lưu ý sức khỏe: tháng kị của Thủy Diệu. Sao Đẩu xấu về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) thổ khắc nhập Thủy mệnh: nắng tuy đẹp trên bầu trời tình cảm cho Qúy Ông độc thân (Đào Hồng+Tuần), nhưng dễ có bất ngờ xấu, kể cả những ai đang êm ấm đừng tạo cơn dông bão, không lợi. Nên tri túc, đừng qúa ham hố và chủ quan trong mọi việc. Lưu ý tim mạch, mắt. Sao Ngưu xấu về xây cất, mai táng. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận !
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) nhiều phiền muộn, dễ có tin buồn (Tang Môn). Cẩn thận khi di chuyển. Giữ vững niềm tin, không giao động. Sao Nữ lợi về hưng công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) nhiều ưu tư trong công việc, cẩn thận ở vị trí chỉ huy. Tinh thần dễ mệt mỏi, bớt lo nghĩ nhiều, nên điều độ: dễ bị nhức đầu, thị giác yếu. Nên du ngoạn ít ngày để di dưỡng tinh thần. Không nên nôn nóng, từ tốn mà hành động một cách Chính Đạo. Sao Hư tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Tứ Linh+Phá Toái = vài trở ngại nhỏ trong mưu sự và công việc đang hanh thông. Kiểm soát chi thu (Song Hao). Tháng kị của Thủy Diệu: săn sóc sức khỏe. Sao Nguy tốt về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) tin vui và quà tặng, thêm bạn bè mới (Tam Minh). Giảm bớt tiệc tùng. Thuận lợi cho các hoạt động trong ngành du lịch, nhà hàng, khách sạn. Sao Thất tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Mã + Đà = dự tính đi xa cần suy tính kỹ. Dù có nhiều bất đồng và nhiều việc không như ý cũng nên từ tốn nhẹ nhàng. Săn sóc răng miệng và cổ họng. Không nên quá lố và mềm mỏng. Sao Bích tốt, đặc biệt dọn nhà mới.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) tháng hên về Tài lộc (Lộc Tồn+Triệt), nhưng tuỳ theo lá số từng người. Đừng ngại chi phí. Nếu bất lợi về tiền bạc thì lợi về tình cảm. Sao Khuê lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) Tứ Linh tuy có đem lại may mắn về công việc, nhưng tháng kị của tuổi: thuận lợi xen lẫn khó khăn (Triệt). Lái xe, thể thao, làm việc bên cạnh vật nhọn, dàn máy nguy hiểm cần nhiều cảnh giác, dễ bị thương tay chân. Giữ vững niềm tin. Sao Lâu tốt.
QUÝ BÀ, ÂM NỮ - 57 TUỔI
Sao Hạn: Mộc Đức thuộc mộc, mạng thủy gặp hạn mộc, thủy sinh xuất mộc, tốt nhưng với nhiều công sức. Mộc Đức là hạn lành: mưu sự hanh thông, công việc có kết qủa tốt tuy hơi mệt trí. Gia Đạo bình an, tài lộc trung bình, sức khỏe tốt.
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại Hợi (thủy), lưu Thái Tuế đóng tại Sửu(thổ) ngộ Triệt có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Khôi Việt, Thiên Phúc, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Văn Tinh, Đường Phù, Phá Hư, Phá Toái, Song Hao, Tang Môn, Kình Đà, Quan Phủ và Tuần.
Quý Tỵ nạp âm hành thủy do can Quý (thủy) ghép với chi Tỵ (hỏa) thủy khắc hỏa = Can khắc Chi thuộc lứa tuổi đời nhiều trở lực ở Tiền vận, cũng có may mắn song phần lớn do sức phấn đấu của chính mình vượt qua mọi khó khăn. Hậu vận an nhàn và thanh thản hơn nhờ sự tương hợp ngũ hành giữa can và nạp âm.
Quý Tỵ thuộc mẫu người sống nhiều về nội tâm, ngay thẳng (tính chất của can Quý), song hay đa nghi và thường lẩn tránh (cầm tinh con rắn). Thích hoạt động âm thầm một mình, từ trong ẩn khuất dễ thấy sự hay dở của người khác, vì vậy khi hoạt động với kinh nghiệm đó dễ dàng thành công. Có thiên tư về Triết học, nghị luận sắc bén. Về mặt tình cảm, ít thích biểu lộ sự yêu ghét cho đối tượng biết. Đào Hoa ngộ Tuần, Hồng Loan ngộ Phục Binh, Thiên Hỷ ngộ Quả Tú, nên trong tình yêu dễ bị nhầm lẫn và ngộ nhận. Đời sống lứa đôi dễ có vấn đề. Nếu Mệnh Thân có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tóc tai tươi nhuận) cũng là mẫu người Vượng Phu Ích Tử có danh vọng trong xã hội ở mọi ngành nghề. Quý Tỵ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Thủy Phong Tĩnh (xem phần Lý Giải chi tiết cuả Qủe Dịch nơi Qúy Tỵ Nam, 57 tuổi).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng thủy gặp hạn hỏa, thủy khắc hỏa, khắc xuất: tốt. Dù Kỷ khắc Qúy nhưng Sửu tam hợp Tỵ, nhờ nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh, tuy còn năm cuối của hạn Tam Tai: một năm vẫn có nhiều thuận lợi hơn là khó khăn ở một vài mặt.
Sức Khỏe
Triệt nằm ngay Cung lưu Thái Tuế, tuy có gây khó khăn và trở ngại ít nhiều cho công việc và mưu sự, nhưng lại là sao giải rất tốt về rủi ro, bệnh tật, nếu gặp. Năm nay Kình Đà, Tang cố định hội Kình Đà Tang lưu tại tiểu hạn nên lưu ý về sức khỏe (Khí huyết, bài tiết, thính giác) và xe cộ, nhất là Qúy Bà đã có sẵn mầm bệnh lại sinh vào tháng (3, 5), giờ (Tí, Dần, Tuất) cần nhiều thận trọng trong các tháng kị.
Gia Đạo, Tình Cảm
Trong Đại Gia Đình Anh Chị Em, con cháu về mặt Công Danh có nhiều thăng tiến: việc học hành thi cử có kết qủa tốt, một vài Em còn xuất sắc được tuyên dương trước Tập Thể làm vinh danh dòng họ. Về việc làm, nhiều người được thăng chức tăng lương. Riêng mặt Tình Cảm, một vài người có vấn đề. Về phần Cá Nhân mình vì Kình Đà, Tang cố định hội Kình Đà Tang lưu tại tiểu hạn + năm cuối của Tam Tai dễ có những phiền muộn trong gia đạo và rắc rối, nhiều đối phó trong giao tiếp. Hy vọng với nhiều Sao Giải, mọi sự xấu có mức độ nhẹ và rủi ro, nếu có, dễ thóang qua mau. Một số Quý Bà nếu hay gặp rủi ro, sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Quý Tỵ Nữ 1953 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Đông Nam (Tốn, phục vị), Nam (Ly, thiên y), Đông (Chấn, diên niên) và Bắc (Khảm, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Đông Bắc (Cấn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004- 2023) Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng nhập góc Đông Bắc. Trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc này trên khuôn viên nhà ở. Niên Vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (Thiên Y, hướng tốt về sức khỏe của tuổi, riêng trong năm nay nên treo 1 phong linh ở hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8+Năm nay = Bắc và Đông Nam. Bàn làm việc và giường ngủ nên kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về các hướng này để mưu sự được hanh thông, sức khỏe tốt, giấc ngủ an lành.
Trong đời sống hằng ngày, để có may mắn, vật dụng nên chọn các màu trắng, ngà, đen, xám. Kị vàng, nâu, nếu dùng vàng, nâu, nên xen kẽ trắng, ngà hay các màu xanh để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Tứ Linh+Mộc Đức: thời điểm thuận lợi cho những ai đang khó khăn, muốn thay đổi hướng hoạt động. Riêng những công việc đang hanh thông dễ có trở ngại bất ngờ (Kình Đà Tang), nên lưu ý các tháng kị. Tài lộc vượng vào mùa Đông, nên cho tài hóa lưu thông nhanh mới cólợi. Năm nay hạn Tam Tai+Hoang Ốc không lợi cho việc xây nhà.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Thanh Long, Lưu Hà+Đào Hồng: mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, uy tín tăng cao, dễ nổi danh trong nghiệp vụ (với sự từ tốn và chính đạo). Nên làm nhiều việc Thiện (Tứ Đức) để bớt rủi ro (Kiếp Sát), lợi cho sức khỏe. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) đừng ngại chi phí (Song Hao), mọi việc sẽ có kết qủa tốt đẹp (Khôi+Mã Khốc Khách), nhất là lãnh vực Văn Hóa (Văn Tinh). Nên tâm niệm: Cơ Suy thường nấp sau lúc Thịnh. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu thìn, mộc) mặt tình cảm: nhiều phiền muộn (Cô Qủa), công việc dễ có rắc rối (Trực Phù+Phục Binh). Nên bình tâm và tùy thời. Sao Cơ không nên kiện tụng và cầu quan.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Tứ Linh, Khôi Việt: hanh thông và thăng tiến, nhất là các hoạt động về Địa Ốc, Trang Trí, lãnh vực Văn hóa Nghệ thuật, sinh hoạt cộng đồng. Giữ mực trung và mềm mỏng, tránh tranh cãi. Sao Đẩu xấu về xây cất, tu tạo, hiếu hỉ.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) thổ khắc thủy +Đào Hồng +Tuần = bầu trời tình cảm tuy nắng đẹp cho những ai còn lẻ bóng, nhưng dễ có bóng mây trong trường hợp đang êm ấm. Cẩn thận về khí huyết, tim mạch (Thiếu Dương). Không nên qúa chủ quan và cao vọng. Sao Ngưu xấu về xây cất, mai táng. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận !
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) dễ có tin buồn (Tang Môn). Giữ vững niềm tin không giao động. Công việc tuy bất lợi lúc đầu, nhưng tốt ở phút chót. Sao Nữ lợi về hưng công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) cẩn thận về việc làm (Tướng Ấn), nhiều phiền muộn (cô Qủa). Lưu ý sức khỏe: dễ bị đau đầu, mất ngủ, khí huyết kém (Bệnh Phù). Sao Dực lợi về khai trương, tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Tứ Linh+Khôi Việt = công việc hanh thông xen kẽ vài trở ngại nhỏ (Phá Toái). Phóng Tài hóa thu Nhâm tâm. Tuy nhiều chi phí (Song Hao) nhưng được việc. Sao Nguy lợi về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) Hồng +Phục = nhiều cạm bẫy, đề phòng tiểu nhân, nhất là mặt Tình Cảm. Cũng cần lưu tâm sức khỏe (khí huyết, tiêu hoá). Thời điểm cần biết tòng quyền và chí thành. Sao Thất tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Mã+Đà = vấn đề di chuyển xa nên điều nghiên kỹ. Không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và không được như ý nguyện. Săn sóc răng, miệng, cổ họng. Mọi việc nên trong tầm tay và vừa đủ, không nên thái qúa. Sao Bích tốt cho mọi việc.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) thời điểm có nhiều bất ngờ về Tài Lộc (Lộc+Triệt), nhưng tùy người, tùy lúc với sự lưu thông nhanh về Tài hóa và tri túc. Sao Khuê tốt về xây cất, tang lễ, cưới hỏi.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) công việc còn chút trở ngại, nếu cố gắng và bình tâm dễ hanh thông vào phút chót. Tháng kị của tuổi: lái xe, thể thao (trượt băng, trượt tuyết), làm việc bên cạnh vật nhọn, dàn máy nguy hiểm, dễ bị thương tay chân. Sao Lâu tốt.
*
Quý Tỵ hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Quý Dậu, Ất Dậu, Tân Dậu, Ất Sửu, Đinh Sửu, Quý Sửu, Tân Tỵ, Kỷ Tỵ, hành kim, hành thủy và hành mộc.
Kỵ tuổi Đinh Hợi, Ất Hợi và hành thổ, không hợp với hành hỏa.
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 01:21 PM
Tân Tỵ, 69 tuổi
Sinh từ 27.1.1941 đến 14.2.1942
Bạch lạp kim (Vàng chân đèn)
QUÝ ÔNG, ÂM NAM - 69 TUỔI
Sao Hạn: Vân Hớn thuộc hỏa, mạng kim gặp hạn hỏa, hỏa khắc nhập kim: tốt giảm, xấu tăng. Vân Hớn nửa cát nửa hung. Công việc và mưu sự tuy hanh thông nhưng không hài lòng như ý, tài lộc trung bình. Vân Hớn có tính ngang tàng hung hăng, nóng nảy dễ gây xích mích. Tránh nổi giận, không nên nói năng quyết liệt, cứng rắn, dễ mua thù chuốc oán, mang tiếng thị phi, nhất là trong các tháng kị (2, 8).
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mão (mộc), lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thanh Long, Tướng Ấn, Phá Hư, Phi Liêm, Bệnh Phù, Tang Môn, Phục Binh, Tuần và Triệt.
Tân Tỵ nạp âm hành kim do Can Tân (kim) ghép với chi Tỵ (hỏa), hỏa khắc kim = chi khắc can, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở ngại ở Tiền vận và Trung vận. Hậu vận khá hơn nhờ sự tương hợp của ngũ hành giữa Can và nạp âm và sự phấn đấu của bản thân, cuộc đời thoải mái và nhàn hạ hơn trước. Sinh vào mùa Thu và các tuần lễ giao mùa là hợp mùa sinh, sinh vào mùa Hạ thì ít thuận lợi.
Tân Tỵ có đầy đủ đặc tính của Can Tân: thận trọng, sắc sảo, thẳng thắn, cương nhu tùy lúc, gặp thời biến hóa như Rồng. Chi Tỵ: đa nghi, hay ẩn tránh (cầm tinh con rắn); thích hoạt động âm thầm kín đáo một mình, thường thấu hiểu ưu khuyết của kẻ khác nên dễ thành công.
Nếu Mệnh Thân đóng tại tam hợp (Tỵ Dậu Sửu) có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh, được hưởng thêm vòng Lộc Tồn chính vị (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) là mẫu người thành công có địa vị cao trong xã hội ở mọi ngành, nếu được thêm Kim tứ Cục(vòng Tràng Sinh) thì thật là toàn hảo.
Riêng Tân Tỵ ít thuận lợi hơn Tân Sửu, Tân Dậu, vì Lộc Tồn ngộ Tuần. Tân Tỵ có nhiều kim tính trong tuổi (tân: kim, nạp âm kim), tính tình can cường hiếu thắng, dù là âm nam, nhưng hành động quả quyết, trọng nghĩa khinh tài, đôi khi trực tính trong đối thoại nên dễ làm mất lòng người.
Tân Tỵ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Trạch Phong Đại Quá, Trạch (hay Đoài) là đầm, ao hồ, Phong (hay Tốn) là gió, cảnh vật, cây cối. Đại Quá là lớn quá, họa, hư hao, gian nan. Hình ảnh của Quẻ Dịch: Hồ ao trên cây cối (rừng) là hình ảnh vượt trội của kẻ mạnh. Điều nguy hiểm là một ngày nào đó, nước sẽ nhận chìm cây cối. Nhìn ảnh tượng quẻ: 4 hào dương ở giữa, hai hào âm ở hai đầu như hai cây cột, khúc giữa lớn hơn ngọn, mà chân lại quá nhỏ, không chống nổi phải cong đi. Tuy vậy hai hào dương 2 và 5 đều đắc trung, như thế cương mà vẫn trung. Lại thêm quẻ nội Tốn ở dưới tượng trưng cho thuận, quẻ ngoại Đoài ở trên có nghĩa là hòa
vui; thế là thuận hòa vui vẻ như vậy cứ tiến đi (hành động) thì sẽ hanh thông. Đại Quá đối lập với chữ bất cập (chưa tới). Đại quá là công việc quá lớn. Chỉ có người phi thường mới làm việc phi thường. Sự quá đà phải sửa lại nếu không sẽ gãy đổ.
Lời khuyên: Cần có sức mạnh tinh thần thật lớn mới có thể đương đầu với mọi khó khăn xảy tới. Người quân tử chẳng nên chua xót khi không một ai chẳng để ý tới. Cũng không nên quá tin vào khả năng của mình. Tham vọng quá đáng chỉ đưa đến thất bại. Vũ lực không thích hợp với bạn. Quá nghiêm khắc với người xung quanh sẽ tai hại. Đừng để rơi vào cơn khủng hoảng. Biết hành động nhưng cũng nên biết từ bỏ. Quy luật của bạn là con đường ngay thẳng. Sự kiên trì sẽ mang đến hạnh phúc thành đạt.
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng kim gặp hạn hỏa, tuy hỏa khắc kim, nhưng Bạch lạp Kim nhiều khi cần có Hỏa, Kỷ hợp Tân, Tỵ và Sửu ở thế Tam Hợp, tuy còn năm cuối của hạn Tam Tai, nhưng nhờ Tứ Linh và nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh: một năm vẫn có nhiều thuận lợi hơn khó khăn ở một vài mặt.
Sức Khỏe
Kim tính có nhiều trong tuổi, khi tuổi càng cao, nếu thiếu chất hỏa để chế ngự kim, các bộ phận như phổi, ruột già, mũi, thuộc kim dễ có vấn đề. Năm nay tiểu hạn có nhiều Sao giải, sức khỏe khá hơn các năm trước, riêng Qúy Ông nào đã sẵn mầm bệnh lại sinh tháng (5, 7) giờ sinh (Dần, Tuất, Thân, Thìn) cần nên thận trọng trong các tháng kị.
Gia Đạo, Tình Cảm
Trong Đại Gia Đình phần lớn mặt Công Danh và Tài Lộc có nhiều thăng tiến: con cháu việc học hành thi cử có kết qủa tốt, được nhiều khen thưởng. Công ăn việc làm ổn định, lương cao, bổng hậu, đôi người còn được thăng quan tiến chức, có thêm quyền hành trách nhiệm, gia đạo yên vui, thêm người thêm của. Cũng có một số ít gặp khó khăn, nhất là mặt Tình Cảm. Về phần mìnhhạn Vân Hớn + Tam Tai cũng không tránh được vài bực mình, phiền muộn với những người thân, thị phi điều tiếng do người ngoài mang tới. Đi tới đâu cũng không hài lòng, dễ nổi nóng gây bất hòa. Tránh suy nghĩ nhiều và thức khuya, bình tĩnh, nhẫn nhịn, không nên tranh luận. Một vài Qúy Ông nếu thấy nhiều rủi ro, sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Tân Tỵ Nam 1941 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Khôn, phục vị), Tây (Đoài, thiên y), Tây Bắc (Càn, diên niên) và Đông Bắc (Cấn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu trong đó hướng Nam (Ly, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam. Trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn ở góc Tây Nam. Niên Vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc (hướng Tuyệt mệnh, độ xấu tăng thêm, năm nay nên treo 1 phong linh trong phòng ngủ ở hướng Bắc ). Hướng tốt của Vận 8+năm nay = vẫn là Đông Bắc duy nhất. Hướng bàn làm việc, giường ngủ nên kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về Đông Bắc thì giấc ngủ thoải mái, mưu sự hanh thông.
Mầu sắc nên chọn vàng, nâu, trắng, ngà. Kỵ màu đỏ hồng, nếu dùng đỏ hồng, nên xen kẻ màu xám, đen vàng, nâu để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Tứ Linh + Lộc Tồn hiện diện trong tiểu hạn, rất thuận lợi cho việc đầu tư, khuếch trương cơ sở hay mở rộng địa bàn hoạt động. Tài lộc vượng vào đầu mùa Thu, nên cho tài hoá lưu thông nhanh mới có lợi.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Khôi Việt+Đào Hồng = công việc và mưu sự hanh thông, giao tiếp tốt đẹp, nhiều tin vui. Cần nhiều quyết tâm và chí thành. Làm nhiều việc thiện thì bớt rủi ro và phiền muộn. Sao Tâm không lợi về xây dựng, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) mặt Tài Lộc hanh thông, nhưng đề phòng kẻ xấu. Tháng kị của Vân Hớn: dù phiền muộn không nên nổi nóng, tranh cãi. Đạo cảm hóa người là sự Chân Tình không tính toán. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Triệt dễ gây trở ngại cho công việc và mưu sự đang hanh thông, riêng những ai đang khó khăn, bế tắc sẽ gặp may mắn, nếu có cơ hội nên thay đổi hướng hoạt động. Thận trọng mặt tình cảm. Sao Cơ không nên tranh tụng, cầu quan.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) tháng tuổi: cẩn thận về quyền hành và uy tín, nên mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh luận. Cẩn thận với kẻ xấu khi đi xa. Sao Đẩu xấu về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Thiên Không+Đào Hồng = nhiều bất ngờ tốt, nhiều gặp gỡ mới, thêm bạn mới. Đừng ngại hao tán (Song Hao), mọi việc kết quả sau cùng mỹ mãn. Nên quan tâm nhiều đến bộ phận Tiêu Hoá và Bài Tiết. Sao Ngưu xấu về tu tạo, mai táng. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) dễ có tin buồn, nhiều phiền muộn (Tang Môn). Không nên qúa chủ quan và tin người, thận trọng với kẻ xấu từ điều nhỏ nhặt. Sao Nữ tốt về hưng công, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Đà+Cô+Tuần = nhiều mệt mỏi và phiền muộn. Không nên thức khuya, làm việc nhiều, lo nghĩ nhiều, dễ đau đầu, mất ngủ, lòng nhiều bất ổn, nhất là những ai yếu về Tim mạch, mắt. Dù có trở ngại cũng nên vững tâm bền chí. Sao Hư tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Lộc Tồn+Tứ Linh đem lại nhiều thuận lợi về tài lộc,nhưng nên cẩn thận trong giao tiếp: tháng kị của Vân Hớn, tránh nổi nóng, tranh cãi! Muốn cảm hóa người cần chân tình hơn tính toán. Sao Nguy tốt về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) tháng kị của tuổi: dễ có bóng mây trên bầu trời tình cảm, lưu ý sức khỏe, cẩn thận khi di chuyển. Bớt vọng động là thượng sách. Sao Thất lợi về tu tạo, hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) thiên khắc địa xung +Mã+Phục Binh = cẩn thận khi đi xa. Đề phòng tiểu nhân. Dù có nhiều bất đồng và không vừa ý cũng không nên phản ứng mạnh. Săn sóc răng, miệng và cổ họng. Sao Bích lợi về xây dựng, dọn nhà.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) nhiều tin vui và gặp gỡ mới, tuy hao tán nhưng được việc và bớt rủi ro, phiền muộn. Đạo Hằng: cần giữ chữ tín và trước sau như một trong xử thế. Sao Khuê tốt về xây dựng, hiếu hỉ.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) Tứ Linh + Lộc Tồn đem lại nhiều thuận lợi, mọi việc tốt đẹp, xen kẽ vài phiền muộn nhỏ. Lưu ý sức khỏe (Bệnh Phù). Sao Lâu tốt. Hạn Tam Tai đã hết, một muà Xuân tươi vui đang chờ đón!
QUÝ BÀ, ÂM NỮ - 69 TUỔI
Sao Hạn: La Hầu thuộc mộc, mạng kim gặp hạn mộc, kim khắc xuất mộc: độ xấu giảm nhẹ. La Hầu tối độc cho Nam mạng, với Nữ giới tác hại ít hơn, chủ về ưu sầu, tai ương, rầy rà quan sự, rủi ro và tật bệnh dễ đến bất thần, nhất là trong các tháng kị (1, 7).
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Hợi (thủy), lưu Thái Tuế đóng tại cung Sửu (thổ) có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái), Mã Khốc Khách, Lộc Tồn, Bác Sĩ, Thiên Quan, Thiên Phúc,Tướng Ấn, Thanh Long, Phi Liêm, Phá Hư, Phá Toái, Bệnh Phù, Tang Môn, Phục Binh, Tuần và Triệt.
Tân Tỵ nạp âm hành kim do can Tân (kim) ghép với chi Tỵ (hỏa), hỏa khắc kim = chi khắc can, thuộc lứa tuổi đời gặp nhiều trở lực, nghịch cảnh ở Tiền vận và nửa Trung vận. Hậu vận khá hơn nhờ sự phấn đấu của bản thân và sự tương hợp ngũ hành giữa Can và Nạp âm, nên cuộc đời thoải mái và nhàn hạ hơn trước. Sinh vào mùa Thu và các tuần lễ giao mùa là hợp mùa sinh, sinh vào mùa hạ thì ít thuận lợi. Nếu Mệnh Thân đóng tại tam hợp (Tỵ Dậu Sửu), có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh, được hưởng thêm vòng Lộc Tồn chính vị (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tóc tai tươi nhuận) là mẫu người vượng Phu ích Tử, gây dựng sự nghiệp cho gia đình con cái, có danh vọng trong xã hội ở mọi ngành nghề. Tân Tỵ ít thuận lợi hơn Tân Dậu, Tân Sửu vì vòng Lộc Tồn ngộ Tuần. Tân Tỵ nhiều kim tính trong tuổi: tính tình cương trực, hiếu thắng, trực tính trong ngôn ngữ nên dễ mất lòng người. Mệnh đóng tại Ngọ: nổi danh tài sắc một thời. Vì Hồng Loan ngộ Kình nên một số người mặt tình cảm nhiều sóng gió. Tân Tỵ theo Dịch lý thuộc Quẻ Trạch Phong Đại Quá (xem phần lý giải chi tiết của Qủe Dịch nơi Tân Tỵ Nam).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng kim gặp hạn hỏa, hỏa khắc nhập kim, nhưng Bạch Lạp Kim đôi khi cũng cần Hỏa, Kỷ hợp Tân, Tỵ và Sửu tam hợp, dù số lượng cát tinh hơn hung sát nhưng gặp hạn La Hầu + năm cuối của hạn Tam Tai = một năm cũng cần nhiều thận trọng.
Sức Khỏe
Tân Tỵ có nhiều kim tính trong tuổi. Các bộ phận như phổi, ruột già, mủi thuộc kim, càng lớn tuổi nếu thiếu chất hỏa chế ngự, thì các bộ phận trên dễ có vấn đề. Năm nay năm cuối của hạn Tam Tai thêm hạn La Hầu, dù có Sao giải, nhưng đối với Quý Bà đã có sẵn mầm bệnh lại sinh vào tháng (3, 5), giờ sinh (Tí, Dần, Tuất) trong năm nay cần nên thận trọng về sức khỏe cũng như về di chuyển trong các tháng kị.
Gia Đạo, Tình Cảm
Hạn La Hầu thêm Tang Môn, Phục Binh hội Kình Đà Tang lưu tại tiểu hạn cũng không tránh được những ưu sầu, phiền muộn do người thân gây ra, những rắc rối, thị phi, điều tiếng do người ngoài đem tới. Cần nhiều bình tĩnh và nhẫn nhịn, nếu không chuyện bé dễ xé ra to trong năm xung tháng hạn, không có lợi. Một vài Qúy Bà thấy hay gặp rủi ro, sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Tân Tỵ Nữ 1941 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Khảm có 4 hướng tốt: Bắc (Khảm, phục vị), Nam (Ly, diên niên), Đông (Chấn, thiên y) và Đông Nam (Tốn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Tây Nam (Khôn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất.Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Đông Bắc. Trong các năm của Vận 8, phòng ngủ không nên chọn ở góc Đông Bắc. Niên Vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng tốt về tuổi thọ, riêng trong năm nay nên treo 1 phong linh ở hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + năm nay = Đông Nam và Bắc. Bàn làm việc và giừơng ngủ nên kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về các hướng này thì giấc ngủ thoải mái, mưu sự hanh thông.
Trong đời sống hằng ngày, để có may mắn, đồ dùng nên chọn màu vàng, nâu, trắng , ngà. Kỵ màu hồng, màu đỏ, nếu dùng hồng, đỏ, nên xen lẫn xám đen hay vàng, nâu để tránh sự khắc kỵ.
Việc Làm, Tài Lộc
Dù có nhiều dấu hiệu thuận lợi ban đầu (Lộc Tồn+Tam Minh) cũng không nên đầu tư, khuếch trương cơ sở hay mở rộng điạ bàn hoạt động. Hạn La Hầu+Tam Tai dễ có đột biến xấu khó xoay sở. Nên giữ nguyên tình trạng cũ. Tài lộc vượng vào mùa Thu. Làm nhiều việc Thiện cũng là 1 cách giải hạn.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) công việc và mưu sự hanh thông tuy có dấu hiệu hanh thông lúc đầu (Khôi Việt+Đào Hồng), nhưng là tháng kị của La Hầu cũng nên đề cao cảnh giác, nhất là mặt tình cảm. Các lãnh vực Điạ Ốc, xe cộ (Đường Phù), Văn Hoá Nghệ Thuật (Tấu Thơ) cần nhiều quan tâm. Sao Tâm lợi không về tu tạo, hiếu hỉ.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) hỏa khắc kim + Lộc + Tang + Phục Binh = dù thấy lợi về tài lộc cũng cần đề phòng kẻ xấu lợi dụng, gây rắc rối phiền muộn, kể cả lúc đi xa. Muốn cảm hóa người cần Chân tình không tính toán. Sao Vĩ xấu.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Triệt gây trở ngại cho công việc và mưu sự đang hanh thông, tuy nhiên lại may mắn cho những ai đang bế tắc muốn thay đổi hướng hoạt động. Dễ có bóng mây trên bầu trời Tình cảm, nhiều muộn phiền. Nên tuỳ thời mà tiến. Sao Cơ không nên tranh tụng, cầu quan.
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) tháng tuổi: cẩn thận về quyền hành và uy tín. Mềm mỏng trong đối thoại, bình tĩnh, giữ vững niềm tin, tránh tranh luận. Nên xả kỷ, giúp đời. Cẩn thận sức khỏe (Bệnh Phù). Sao Đẩu xấu về tu tạo, hiếu hỉ..
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Thiên Không ngộ Đào Hồng = bầu trời tình cảm nắng đẹp, nhiều gặp gỡ, thêm bạn bè mới. Giữ vững Đạo Hằng, cẩn thận về sức khỏe (khí huyết và tiêu hóa). Dù nhiều chi phí (Song Hao) nhưng mọi việc tốt đẹp. Sao Ngưu không lợi về xây cất, mai táng. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) Tang Môn+Phục Binh = có tin buồn từ xa, đề phòng tiểu nhân. Sao Nữ lợi về hưng công, tu tạo, hiếu hỉ.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) tháng kị của La Hầu: dù có khó khăn trở ngại cũng nên giữ vững tinh thần, không giao động, quyết tâm vững chí vẫn có kết qủa. Săn sóc tim mạch, mắt (Thiếu Âm+Đà). Sao Hư lợi về tế tự, hiếu hỉ.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Tứ Linh + Lộc = nhiều bất ngờ về tài lộc, nên cho tài hóa lưu thông nhanh mới có lợi. Công việc và mưu sự hanh thông vào phút chót. Sao Nguy lợi về xây cất.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) tháng kị của tuổi + khắc Mệnh: cẩn thận mọi chuyện, nhất là mặt tình cảm và di chuyển. Sao Thất tốt về tế tự, hiếu hỉ.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Thiên khắc Địa xung + Mã ngộ Tang Phục = cẩn thận khi đi xa. Dù có nhiều bất đồng và không vừa ý cũng không nên phản ứng mạnh. Nên quan tâm đến răng, miệng, cổ họng. Sao Bích lợi về khai trương, dọn nhà.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) nhiều tin vui, dù nhiều chi tiêu nhưng mọi việc có kết qủa tốt đẹp. Giữ vững Đạo Hằng, trước sau như một. Sao Khuê tốt về xây dựng, hiếu hỉ.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) Tứ Linh+ Lộc+Tướng Ấn = tháng thuận lợi nhất trong năm, nhưng năm hạn, không nên qúa chủ quan, nhất là về mặt quyền hành. Sao Lâu tốt. Hết rồi hạn Tam Tai, muà Xuân tươi đẹp đang chờ đón!
*
Tân Tỵ hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Kỷ Dậu, Qúy Dậu, Ất Dậu, Tân Sửu, Ất Sửu, Đinh Sửu, Đinh Tỵ, Quý Tỵ, hành thổ, hành kim và hành thủy.
Kỵ tuổi Ất Hợi, Kỷ Hợi và hành hỏa, không hợp với hành mộc.
DoxuanNguyen
Mar 2 2009, 01:23 PM
Canh Ngọ, 20 tuổi
Sinh từ 27.1.1990 đến 14.2.1991
Lộ Bàng Thổ (Đất trên đại lộ)
THIẾU NIÊN, DƯƠNG NAM - 20 TUỔI
Sao Hạn: Thổ Tú thuộc thổ, mạng thổ gặp hạn thổ cùng hành: tốt xấu cùng tăng nhanh. Mưu sự có kết qủa nhưng không vừa ý, tiền bạc và sức khỏe trung bình. Thổ Tú dễ gây bất hòa với mọi người, nên lưu ý các tháng kị (4, 8).
Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Hợi (thủy) ngộ Tuần, lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) có các bộ sao: Tứ Đức (Phúc Thiên Long Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù, Thiếu Dương, Thiếu Âm, Thiên Không, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát, Song Hao, Tử Phù, Trực Phù, Kình Đà, Quan Phủ và Triệt.
Canh Ngọ nạp âm hành thổ do can Canh (kim) ghép với chi Ngọ (hỏa), hỏa khắc kim = chi khắc can, thuộc lứa tuổi dễ gặp trở ngại và nghịch cảnh ở Tiền vận. Từ Trung vận đến Hậu vận cuộc đời an nhàn và thanh thản hơn, nhờ sự phấn đấu của bản thân và sự tương hợp ngũ hành giữa chi và nạp âm, giữa nạp âm và hàng can.
Canh Ngọ có đầy đủ tính chất của can Canh: cứng rắn và sắc sảo, độc đoán, và thích tự lập, ít chịu khuất phục, xông xáo (cầm tinh con ngựa). Đây là mẫu người nhiều tham vọng, thích làm công việc lớn, đại sự, nhưng lại thiếu kiên nhẫn. Dễ xung khắc với người thân, nhưng là người biết phục thiện. Tuy không được hưởng vòng Lộc Tồn chính vị như 3 tuổi Canh Thân, Canh Tý, Canh Thìn, nhưng nhờ có tam hóa liên châu (Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc) đi liền nhau, nếu Mệnh Thân có nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh xa lánh Hung Sát tinh (+ hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) cũng là mẫu người thành công có địa vị và danh vọng trong xã hội ở bất cứ ngành nghề nào. Canh Ngọ theo Dịch Lý thuộc Quẻ Địa Hỏa Minh Di (xem phần Lý Giải chi tiết của Qủe Dịch nơi Canh Ngọ Nam 1930- 80 tuổi).
Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng thổ gặp hạn hỏa, hỏa sinh nhập thổ, Kỷ hợp Canh, Sửu nhị phá Ngọ, nhưng số lượng Cát tinh nhiều hơn Hung Sát tinh = một năm vẫn có nhiều thuận lợi hơn khó khăn ở một vài mặt.
Sức Khỏe
Hạn Thổ Tú thêm Quan Phủ, Kình Đà cố định và lưu cùng hội hợp ở Tiểu hạn cũng nên lưu tâm nhiều về sức khỏe, di chuyển và các sinh hoạt về thể dục, thể thao trong các tháng Kị, nhất là các Em lại sinh vào tháng (3, 5), giờ sinh (Tý, Dần, Tuất) lại càng phải thận trọng hơn.
Gia Đạo, Tình Cảm
Bầu không khí trong Đại gia đình tràn ngập hỉ tín, mọi thành phần (chú bác, cô dì, anh chị em, cháu chắt) đều gặp nhiều may mắn trong Danh và Lợi. Riêng cá nhân mình gặp hạn Thiên Không có nhiều bất ngờ tốt (Tứ Đức + Tam Minh = dễ đem đến thành công có tiếng tăm, nếu biết hướng Thiện, Chính Danh và Đạo Đức), sẽ gặp xấu (Kình Đà, Quan Phủ = bị rủ rê theo bạn bè xấu dễ đi bụi đời, nghiện hút, trai gái sống đời giang hồ). Gia đình nên quan tâm: thời điểm của lứa tuổi bị ảnh hưởng nhiều bởi Môi Sinh, biên giới giữa Thiện Ác. Nếu Em nào thường gặp rủi ro, sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.
Canh Ngọ Nam 1990 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Khảm có 4 hướng tốt: Bắc (Khảm, phục vị), Nam(Ly, diên niên), Đông (Chấn, thiên y) và Đông Nam (Tốn, sinh khí) hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Tây Nam (Khôn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất. Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, tật bệnh) nhập góc Tây Nam. Do đó trong các năm của Vận 8, phòng ngủ không nên chọn góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên Vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc(hướng tốt của tuổi, riêng trong năm nay nên treo 1 phong linh ở hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8 + Năm nay = Nam. Bàn làm việc và giường ngủ nên kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng này thì mưu sự ít bị trở ngại, sức khỏe tốt.
Màu sắc thích hợp với tuổi là các màu vàng, nâu, đỏ, hồng. Kỵ các màu xanh, nếu dùng xanh, nên xen lẫn đỏ, hồng hay trắng, ngà để giảm bớt sự khắc kỵ.
Việc Học Hành, Tài Lộc
Thiên Không + Đào Hồng Hỉ = thời điểm thuận lợi cho sự phát triển khả năng sở trường, nhất là lãnh vực Văn Học Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ. Tài lộc vượng vào đầu Thu.
Mùa Xuân
Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Tứ Linh, Khôi Việt + hỏa sinh thổ = nhiều may mắntrong việc học (thi cử), việc làm (thăng chức, tăng lương) được nhiều nâng đỡ, nhưng cần cảnh giác: họa nằm trong phúc. Có Lộc nên san sẻ, làm việc Thiện có thể đỡ rủi ro và phiền muộn.
Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) nắng đẹp trên bầu trời tình cảm: nhiều cuộc họp bạn, vui chơi, thêm bạn mới. Thuận lợi cho các hoạt động trong lãnh vực Văn Hóa Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ, dễ nổi danh. Tuy nhiên cần nhiều thận trọng trong xử thế, giao tiếp.
Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) nhiều đối phó, cần lưu ý: việc làm (chức vụ, quyền hành), việc học (thang điểm học kỳ), sức khỏe (di chuyển, thể thao: dễ té ngã).
Mùa Hạ
Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) tháng kị của Thổ Tú = không nên qúa lạc quan, dễ có rắc rối, bực mình và nhiều chi phí (Song Hao). Không nên nóng nảy và cứng rắn, dễ có bất hòa.
Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Thái Tuế + Triệt = nhiều khó khăn trở ngại bất ngờ, nhiều cạnh tranh và đố kị (Phục Binh): việc làm (dễ mất việc), việc học (bài vở thi cử dễ nhầm lẫn). Mềm mỏng trong đối thoại, tránh tranh luận. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!.
Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) nhiều bất ngờ xấu hơn tốt. Có thể chuyển hướng họat động. Không nên thức khuya, xử dụng nhiều màn hình, dễ đau đầu mất ngủ, tim mạch yếu, mắt kém. Xét việc, xét người không nên chú trọng bề ngoài.
Mùa Thu
Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Lộc Tồn + Tang = tháng lợi về Tài Lộc, nhưng càng nhiều may mắn lại càng lắm muộn phiền, nên chấp nhận hao tán. Cần Khiêm tốn và Kiệm ước.
Tháng tám (Qúy Dậu, kim) tháng kị của Thổ Tú + Kình = tránh va chạm, lưu ý xe cộ, thể thao (trượt băng, tuyết), làm việc cạnh vật nhọn(dao kéo, dàn máy nguy hiểm), dễ bị thương, kể cả mặt tình cảm.
Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) Tứ Linh +Tuần = tuy gặp ít trở ngại và cạnh tranh đố kị nhưng mọi việc vẫn có kết qủa tốt vào phút chót. Các dự tính tuy có thể bắt đầu nhưng phải lựa thời, lựa lúc. Sức khỏe trên hết.
Mùa Đông
Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) vẫn còn trở ngại ở đầu tháng, giữa tháng hanh thông với sự nhu thuận và mềm mỏng. Đừng ngại hao tán.
Tháng mười một (Bính Tý, thủy) nhiều mệt mỏi và buồn phiền khó tâm sự. Không nên phản ứng mạnh dù có bất đồng và không được như ý nguyện. Dễ bị đau răng và cổ họng.
Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) có thể thay đổi chỗ ở hay nơi hoạt động (trư