bidong
Jul 22 2009, 05:42 PM
Bởi vậy, người ta thường nói : “Số mạng con người khó ai biết hết được tương lai tốt hay xấu” là thế đó. Chúng ta đã biết thuận hạp hay khắc kỵ về phần Can, đối với Dương Âm và Ngũ Hành rồi. Để tiếp nối tìm hiểu thêm về Chi ra sao? (bởi vì, năm tuổi chúng ta có phần Can và phần Chi kết hợp), xin trích dẫn như sau:
Về phần Chi : Trong Thập Nhi Địa Chi cũng có phân chia thuận hạp hay khắc kỵ với nhau sau đây:
Thuận hạp : Nhóm thuận hạp được phân ra hai nhóm như:
Nhóm tam hạp tức là nhóm có 3 Chi hay nói khác đi là 3 con vật xem như thuận hạp với nhau. Được phân chia hai nhóm như sau:
a) - Nhóm dương :
Dần (Cọp) - Ngọ (Ngựa) và Tuất (Chó)
Thân (Khỉ) - Tý (Chuột) và Thìn (Rồng)

- Nhóm âm :
Tỵ (Rắn) - Dậu (Gà) và Sửu (Trâu)
Hợi (Heo) - Mão (Mèo) và Mùi (Dê)
Nhóm nhị hạp tức là nhóm có 2 Chi hay nói khác đi là 2 con vật xem như thuận hạp với nhau, kết từng cặp Dương Âm. Đó là :
Tý (Chuột) và Sửu (Trâu)
Dần (Cọp) và Hợi (Heo)
Tuất (Chó) và Mão (Mèo)
Thìn (Rồng) và Dậu (Gà)
Thân (Khỉ) và Tỵ (Rắn)
Ngọ (Ngựa) và Mùi (Dê)
Trường hợp nhóm nhị hạp này, chúng ta có thể thấy rất rõ ràng từng cặp không bao giờ có cùng Dương hay cùng Âm, mà chỉ có Dương và Âm kết hợp rất tương đắc, xin như sau:
Tý = Chuột (Dương) và Sửu = Trâu (Âm)
Dần = Cọp (Dương) và Hợi = Heo (Âm)
Tuất = Chó (Dương) và Mão = Mèo (Âm)
Thìn = Rồng (Dương) và Dậu = Gà (Âm)
Thân = Khỉ (Dương) và Tỵ = Rắn (Âm)
Ngọ = Ngựa (Dương) và Mùi = Dê (Âm)
Quả đúng vậy, bởi vì nếu có từng cặp cùng Dương hay cùng Âm kết hợp với nhau, thì chúng nó sẽ bị tương khắc với nhau và không thể được ở trong nhóm nhị hạp, (hợp) như đã dẫn.
Khắc Kỵ : Trong nhóm khắc kỵ gồm có 4 Chi hay nói khác đi là 4 con vật xem như bị khắc kỵ với nhau. Được phân chia có tên như sau:
a) - Nhóm tứ xung : Dần, Thân, Tỵ và Hợi.

- Nhóm tứ mộ : Thìn, Tuất, Sửu và Mùi.
c) - Nhóm tứ tuyệt : Tý, Ngọ, Mão (Mẹo) và Dậu.
Nhưng nếu xét cho kỷ, thì thấy có nhị khắc tức khắc nhau từng cặp, giống như nhị hạp cũng có từng cặp hạp nhau đã thấy vừa qua. Sau đây, những cặp tương khắc kỵ nhau: Dần &Thân - Tỵ & Hợi - Thìn & Tuất - Sửu & Mùi - Tý & Ngọ - Mão (Mẹo) & Dậu. Những cặp này, nếu xét về ngũ hành thì tương khắc với nhau quá đúng. Bởi vì, chúng nó có cùng Dương hay cùng Âm như dưới đây: Dần (Dương) & Thân (Dương) - Tỵ (Âm) & Hợi (Âm) - Thìn (Dương) & Tuất (Dương) - Sửu (Âm) & Mùi (Âm) - Tý (Dương) & Ngọ (Dương) - Mão (Mẹo) (Âm)& Dậu (Âm). Sau khi, chúng ta đã thấy những cặp trong Thập Nhị Địa Chi bị tương khắc hay được tương hạp đối với Dương Âm đã dẫn.
Riêng đối với cặp Chi được tương hạp với Dương Âm có bị khắc kỵ hay thuận hạp với ngũ hành hay không?
Muốn phân tách việc này, trước hết chúng ta xem lại trong Thập Nhị Địa Chi được phân chia ngũ hành gồm ra sao? Xin trích dẫn lại như sau :
Địa Chi Ngũ Hành
Thân, Dậu Kim
Dần, Mão (Mẹo) Mộc
Hợi, Tý Thủy
Tỵ, Ngọ Hỏa
Thìn, Tuất, Sửu và Mùi Thổ
Xin trở lại những cặp thuận hạp trong nhóm nhị hạp để tính xem có thuận hạp với ngũ hành hay không? Chúng ta lần luợt thấy như sau:
Tý = Chuột (Dương) và Sửu = Trâu (Âm) (1)
Dần = Cọp (Dương) và Hợi = Heo (Âm) (2)
Tuất = Chó (Dương) và Mão = Mèo (Âm) (3)
Thìn = Rồng (Dương) và Dậu = Gà (Âm) (4)
Thân = Khỉ (Dương) và Tỵ = Rắn (Âm) (5)
Ngọ = Ngựa (Dương) và Mùi = Dê (Âm) (6)
(1) Tý (mạng Thủy) và Sửu (mạng Thổ). Căn cứ theo luật thuận hạp hay khắc kỵ đối với ngũ hành, thì mạng Thổ khắc mạng Thủy (mạng Thổ được khắc xuất, mạng Thủy bị khắc nhập).
(2) Dần (mạng Mộc) và Hợi (mạng Thủy). Căn cứ theo luật thuận hạp hay khắc kỵ đối với ngũ hành, thì mạng Thủy sanh mạng Mộc (mạng Thủy bị sanh xuất, mạng Mộc được sanh nhập).
(3) Tuất (mạng Thổ) và Mão (mạng Mộc). Căn cứ theo luật thuận hạp hay khắc kỵ đối với ngũ hành, thì mạng Mộc khắc mạng Thổ (mạng Mộc được khắc xuất, mạng Thổ bị khắc nhập).
(4) Thìn (mạng Thổ) và Dậu (mạng Kim). Căn cứ theo luật thuận hạp hay khắc kỵ đối với ngũ hành, thì mạng Thổ sanh mạng Kim (mạng Thổ bị sanh xuất, mạng Kim được sanh nhập).
(5) Thân (mạng Kim) và Tỵ (mạng Hỏa). Căn cứ theo luật thuận hạp hay khắc kỵ đối với ngũ hành, thì mạng Hỏa khắc mạng Kim (mạng Hỏa được khắc xuất, mạng Kim bị khắc nhập).
(6) Ngọ (mạng Hỏa) và Mùi (mạng Thổ). Căn cứ theo luật thuận hạp hay khắc kỵ đối với ngũ hành, thì mạng Hỏa sanh mạng Thổ (mạng Hỏa bị sanh xuất, mạng Thổ được khắc nhập).
Xuyên qua 6 trường hợp các cặp trong nhóm nhị hạp đã dẫn vừa qua, chúng ta thấy đối với ngũ hành có 3 trường hợp tương khắc và 3 trường hợp tương sanh như sau: Nếu trường hợp năm tuổi của vợ chồng rớt vào : “ Phu khắc Thê nghi tài nghi tử nghi phú nghi quý “ (Chồng khắc Vợ thì : Tài Năng, Con Cái, Tiền Bạc, Danh Vọng... vẫn phát triển), thì có thể tiến hành hôn nhân.
Trái lại, “Thê khắc Phu nghi bại nghi vong” (Vợ khắc Chồng thì : Thất Bại và Thiệt Thòi mọi mặt, đôi khi đưa đến gia cảnh đáng thương cho tương lai), thì nên dè dặt đáng lưu ý cho sự tiến hành hôn.
Xem Coi Hành Của Cặp Vơ Chồng Tương Lai Có Thuận Hạp Không?
Như đã biết được Can và Chi nào thuận hạp với Dương Âm và Ngũ Hành cho cặp vợ chồng. Vậy chúng ta có thể trích tìm các Can và các Chi đã dẫn, ví như các trường sau đây :
Sự tương sanh của cặp tuổi : Trường hợp này xảy ra, chúng ta thấy tương hòa về bổn mạng, bởi vì số năm tuổi của cặp vợ chồng có cùng hành giống nhau, nhân đây, xin trích dẫn đơn cử như sau:
Tuổi người chồng Nhâm Dần 1962 thuộc mạng Kim (Kim Bạch Kim) và tuổi người vợ Tân Hợi 1971 có cùng mạng Kim (Thoa Xuyến Kim).
Tuổi người chồng Canh Thân 1920 thuộc mạng Mộc (Thạch Lựu Mộc) và tuổi người vợ Kỷ Tỵ 1929 có cùng mạng Mộc (Đại Lâm Mộc).
Tuổi người chồng Giáp Thân 1944 thuộc mạng Thủy (Tuyền Trung Thủy) và tuổi người vợ Quý Tỵ 1953 có cùng mạng Thủy (Trường Lưu Thủy).
Tuổi người chồng Bính Thân 1956 thuộc mạng Hỏa (Sơn Hạ Hỏa) và tuổi người vợ Ất Tỵ có cùng mạng Hỏa (Phú Đăng Hỏa).
Tuổi người chồng Mậu Dần 1938 thuộc mạng Thổ (Thành Đầu Thổ) và tuổi người vợ Đinh Hợi 1947 có cùng mạng Thổ (Ốc Thượng Thổ).
Xuyên qua 5 cặp thuộc năm tuổi ở trên, nếu cần chúng ta thử đối chiếu lại phần chứng mình ở các trang trước xem chúng nó được đúng là thuận hạp với Can Chi, Dương Âm và Ngũ Hành hay không?
Trường hợp, chúng ta thấy quả đúng. bởi vì chúng nó đối với Chi thì được nhị hạp. Đó là cặp : Dần Hợi và Thân Tỵ (nếu cần xem lại trang 778 đã dẫn sẽ thấy). Còn đối với Can thì được thuận hạp (hợp) (nếu cần xem lại cuối trang 771 đã dẫn sẽ thấy). Một đặc điểm nữa đáng lưu ý chúng ta sẽ thấy, các cặp tương sanh này có thời gian cách nhau đều 9 năm. Do vậy, nếu chọn tuổi để kết thành chồng vợ, thì người chồng lớn hơn người vợ 9 tuổi tức đúng với câu:
“Chồng già, Vợ trẻ là Tiên (*) “
(*) có người nói là Duyên không biết từ nào đúng hay sai?
Còn nếu hai người để hợp tác kinh doanh thì tương hạp rất thuận lợi, đắc tài cho công việc làm ăn. Bởi vì, có cùng hành cho nên không có bị khắc kỵ với nhau.
Sự tương khắc của cặp tuổi : Trường hợp này xảy ra rất thông thường, bởi vì chúng ta đã biết việc xem xét tuổi rất phức tạp, có khi cặp tuổi thuận hạp Can đôi khi không thuận hạp Chi hoặc nếu cặp tuổi đó được thuận hạp cả Can lẫn Chi, nhưng đôi khi lại không thuận hạp về bổn mạng tức ngũ hành. Hơn nữa, nếu có tìm ra cặp tuổi thuận hạp như thế, thì xảy ra số tuổi chênh lệch quá xa hoặc là cả đời chúng ta cũng không thấy được, cho nên không thể tìm được cặp tuổi thuận hạp toàn bích nào cả. Đó chính là luật của Trời, Đất ban cho nhân loại ở trên quả đất này.
Trở lại, việc xem tuổi cho vợ chồng tương lai, nếu xét về hành tức bổn mạng bị tương khắc, thì chỉ có thể chấp nhận để đi đến hôn nhân là : “ Phu khắc Thê nghi tài nghi tử nghi phú nghi quý “ ( Chồng khắc Vợ thì : Tài Năng, Con Cái, Tiền Bạc, Danh Vọng... vẫn phát triển ). Nhưng tuổi người vợ vì bị tuổi người khắc kỵ, cho nên sẽ bị thiệt thòi, thua thiệt đối với người chồng là lẽ đương nhiên. Để hiểu biết rõ ràng, xin trích dẫn số tuổi của cặp vợ chồng có tuổi người chồng khắc tuổi người vợ, ví như dưới đây:
Tuổi chồng là Giáp Ngọ 1954 mạng Sa Trung Kim và tuổi vợ là Kỷ Hợi 1959 mạng Bình Địa Mộc. Hoặc là : Tuổi chồng là Giáp Tý 1984 mạng Hải Trung Kim và tuổi vợ là Kỷ Tỵ 1989 mạng Đại Lâm Mộc.
Theo luật thuận hạp hay khắc kỵ của ngũ hành, thì mạng Kim khắc mạng Mộc (mạng Kim của Chồng được khắc xuất, mạng Mộc của Vợ bị khắc nhập).
Tuổi chồng là Nhâm Ngọ 1942 mạng Dương Liễu Mộc và tuổi vợ là Đinh Hợi 1947 mạng Ốc Thượng Thổ. Hoặc là: Tuổi chồng là Mậu Thìn 1988 mạng Đại Lâm Mộc và tuổi vợ là Tân Mùi 1991 mạng Lộ Bàng Thổ. Theo luật thuận hạp hay khắc kỵ của ngũ hành, thì mạng Mộc khắc mạng Thổ (mạng Mộc của Chồng được khắc xuất, mạng Thổ của Vợ bị khắc nhập).
Tuổi chồng là Bính Thìn 1976 mạng Sa Trung Thổ và tuổi vợ là Quý Hợi 1983 mạng Đại Hải Thủy. Hoặc là: Tuổi chồng là Canh Ngọ 1990 mạng Lộ Bàng Thổ và tuổi vợ là Đinh Sửu 1997 mạng Giản Hạ Thủy. Theo luật thuận hạp hay khắc kỵ của ngũ hành, thì mạng Thổ khắc mạng Thủy (mạng Thổ của Chồng được khắc xuất, mạng Thủy của Vợ bị khắc nhập).
Tuổi chồng là Giáp Thân 1944 mạng Tuyền Trung Thủy và tuổi vợ là Kỷ Sửu 1949 mạng Tích Lịch Hỏa. Hoặc là: Tuổi chồng là Giáp Dần 1974 mạng Đại Khê Thủy và tuổi vợ là Kỷ Mùi 1979 mạng Thiên Thượng Hỏa. Theo luật thuận hạp hay khắc kỵ của ngũ hành, thì mạng Thủy khắc mạng Hỏa (mạng Thủy của Chồng được khắc xuất, mạng Hỏa của Vợ bị khắc nhập).
Tuổi chồng là Mậu Ngọ 1978 mạng Thiên Thượng Hỏa và tuổi vợ là Ất Sửu 1985 mạng Hải Trung Kim. Hoặc là: Tuổi chồng là Đinh Mão 1987 mạng Lư Trung Hỏa và tuổi vợ là Quý Dậu 1993 mạng Kiếm Phong Kim. Theo luật thuận hạp hay khắc kỵ của ngũ hành, thì mạng Hỏa khắc mạng Kim (mạng Hỏa của Chồng được khắc xuất, mạng Kim của Vợ bị khắc nhập).
Ngoài ra, cặp tuổi đôi vợ chồng được tương sanh, thì xem như tốt. Nhưng có hai trường hợp xảy ra như sau:
Tuổi của người Vợ được sanh nhập :
Trường hợp này tuổi người vợ sẽ được ảnh hưởng tốt hơn người chồng, xin trích dẫn như sau:
Tuổi chồng là Canh Tuất 1970 mạng Thoa Xuyến Kim và tuổi vợ là Ất Mão 1975 mạng Đại Khê Thủy. Hoặc là: Tuổi chồng là Nhâm Thân 1992 mạng Kiếm Phong Kim và tuổi vợ là Đinh Sửu 1997 mạng Giản Hạ Thủy. Theo luật thuận hạp hay khắc kỵ của ngũ hành, thì mạng Kim sanh mạng Thủy (mạng Kim của Chồng bị sanh xuất, mạng Thủy của Vợ được sanh nhập).
Tuổi chồng là Giáp Dần 1974 mạng Đại Khê Thủy và tuổi vợ là Tân Dậu 1981 mạng Thạch Lựu Mộc. Hoặc là: Tuổi chồng là Nhâm Tuất 1982 mạng Đại Hải Thủy và tuổi vợ là Kỷ Tỵ 1989 mạng Đại Lâm Mộc. Theo luật thuận hạp hay khắc kỵ của ngũ hành, thì mạng Thủy sanh mạng Mộc (mạng Thủy của Chồng bị sanh xuất, mạng Thủy của Vợ được sanh nhập).
Tuổi chồng là Canh Thân 1980 mạng Thạch Lưu Mộc và tuổi vợ là Đinh Mão 1987 mạng Lư Trung Hỏa. Hoặc là: Tuổi chồng là Mậu Thìn 1988 mạng Đại Lâm Mộc và tuổi vợ là Ất Hợi 1995 mạng Sơn Đầu Hỏa. Theo luật thuận hạp hay khắc kỵ của ngũ hành, thì mạng Mộc sanh mạng Hỏa (mạng Mộc của Chồng bị sanh xuất, mạng Hỏa của Vợ được sanh nhập).
Tuổi chồng là Bính Dần 1986 mạng Lư Trung Hỏa và tuổi vợ là Tân Mùi 1991 mạng Lộ Bàng Thổ. Hoặc là: Tuổi chồng là Giáp Tuất 1994 mạng Sơn Đầu Hỏa và tuổi vợ là Kỷ Mão 1999 mạng Thành Đầu Thổ. Theo luật thuận hạp hay khắc kỵ của ngũ hành, thì mạng Hỏa sanh mạng Thổ (mạng Hỏa của Chồng bị sanh xuất, mạng Thổ của Vợ được sanh nhập).
Tuổi chồng là Canh Ngọ 1990 mạng Lộ Bành Thổ và tuổi vợ là Quý Dậu 1993 mạng Kiếm Phong Kim. Hoặc là: Tuổi chồng là Mậu Dần 1998 mạng Thành Đầu Thổ và tuổi vợ là Tân Tỵ 2001 mạng Bạch Lạp Kim. Theo luật thuận hạp hay khắc kỵ của ngũ hành, thì mạng Thổ sanh mạng Kim (mạng Thổ của Chồng bị sanh xuất, mạng Kim của Vợ được sanh nhập).
Tuổi của người Chồng được sanh nhập :
Trái với tuổi người vợ được sanh nhập, cho nên cặp vợ chồng nào có tuổi người Chồng được sanh nhập, thì người Chồng sẽ được ảnh hưởng tốt hơn người Vợ, xin trích dẫn như sau :
Tuổi chồng là Nhâm Tuất 1982 mạng Đại Hải Thủy và tuổi vợ là Ất Sửu 1985 mạng Hải Trung Kim. Hoặc là: Tuổi chồng là Bính Tý 1996 mạng Giản Hạ Thủy và tuổi vợ là Tân Tỵ 2001 mạng Bạch Lạp Kim. Theo luật thuận hạp hay khắc kỵ của ngũ hành, thì mạng Kim sanh mạng Thủy (mạng Kim của Vợ bị sanh xuất, mạng Thủy của Chồng được sanh nhập).
Tuổi chồng là Canh Thân 1980 mạng Thạch Lựu Mộc và tuổi vợ là Quý Hợi 1983 mạng Đại Hải Thủy. Hoặc là: Tuổi chồng là Mậu Thìn 1988 mạng Đại Lâm Mộc và tuổi vợ là Đinh Sửu 1997 mạng Giản Hạ Thủy. Theo luật thuận hạp hay khắc kỵ của ngũ hành, thì mạng Thủy sanh mạng Mộc (mạng Thủy của Vợ bị sanh xuất, mạng Mộc của Chồng được sanh nhập).
Tuổi chồng là Đinh Mão 1987 mạng Lư Trung Hỏa và tuổi vợ là Kỷ Tỵ 1989 mạng Đại Lâm Mộc. ( Chú Ý : Cặp tuổi này có Chi là Mão Tỵ được tương sanh). Hoặc là: Tuổi chồng là Ất Hợi 1995 mạng Sơn Đầu Hỏa và tuổi vợ là Quý Mùi 2003 mạng Dương Liễu Mộc. (Chú Ý: Cặp tuổi này có Chi là Hợi Mùi được tam hạp). Theo luật thuận hạp hay khắc kỵ của ngũ hành, thì mạng Mộc sanh mạng Hỏa (mạng Mộc của Vợ bị sanh xuất, mạng Hỏa của Chồng được sanh nhập).
Tuổi chồng là Bính Thìn 1976 mạng Sa Trung Thổ và tuổi vợ là Kỷ Mùi 1979 mạng Thiên Thượng Hỏa.(Chú Ý : Cặp tuổi này có Can là Bính Kỷ được tương sanh). Hoặc là: Tuổi chồng là Canh Ngọ 1990 mạng Lộ Bàng Thổ và tuổi vợ là Ất Hợi 1995 mạng Sơn Đầu Hỏa. Theo luật thuận hạp hay khắc kỵ của ngũ hành, thì mạng Hỏa sanh mạng Thổ (mạng Hỏa của Vợ bị sanh xuất, mạng Thổ của Chồng được sanh nhập).
Tuổi chồng là Giáp Tý 1984 mạng Hải Trung Kim và tuổi vợ là Tân Mùi 1991 mạng Lộ Bàng Thổ. Hoặc là: Tuổi chồng là Nhâm Thân 1992 mạng Kiếm Phong Kim và tuổi vợ là Kỷ Mão 1999 mạng Thành Đầu Thổ. Theo luật thuận hạp hay khắc kỵ của ngũ hành, thì mạng Thổ sanh mạng Kim (mạng Thổ của Vợ bị sanh xuất, mạng Kim của Chồng được sanh nhập).
Trên đây, là những phân tách cặp tuổi cho vợ chồng tương lai có được thuận hạp hay bị khắc kỵ về : Can, Chi và Ngũ Hành như thế nào? Người Chồng hoặc người Vợ bị ảnh hưởng tốt hay xấu thiên về ai? Ích lợi ra sao?
Xuyên qua sự phân tách vừa qua, có tánh cách tổng quát, bởi vì xem coi cặp tuổi cho vợ chồng tương lai không thể thực hiện ngay như những điều đã dẫn, mà còn phải biết thêm cung Phu (Chồng), Thê (Vợ) trong lá số của mỗi người, có bị sát hại Chồng hay Vợ không? Ngoài ra, còn phải biết giờ sanh, tháng đẻ của mỗi người nữa. Ôi thôi! quá nhiều phức tạp và rắc rối nếu chúng ta thực hiện cho đầy đủ hết, thì mất rất nhiều thì giờ để xem coi cho cặp tuổi vợ chồng tương lai. Hơn nữa, các Ông Bà thời xa xưa, còn xem gia môn của hai họ, để xem có môn đăng hộ đối hay không? hoặc” lấy vợ xem tông, lấy chồng xem giống “ Người Vợ phải biết tứ đức:”Công, Dung, Ngôn, Hạnh”và tam tùng: “ Xuất giá tùng phu, xuất gia tùng phụ, phu tử tùng tử “. Trong khi đó, người chồng phải biết tam cang (cương) :”Quan vi thần cang, phụ vi tử cang, phu vi thê cang “ và ngũ thường : ” Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín “.v.v. Đó chính là giềng mối xa xưa, rất khắc khe đối với các con, các cháu để tiến đến vợ chồng thật trăm bề khó khăn, nếu hai trẻ có yêu thương nhau cũng khó lòng thành tựu...
Gs Nguyễn-Phú-Thứ
Lyon (France)
bidong
Nov 14 2009, 12:34 PM
QUOTE(hoanghon @ Jul 23 2009, 12:24 PM)
... nãy giờ đọc toàn so sánh khác tuổi, khác can, khác mạng... thế nhưng cùng tuổi, cung can, cùng mạng thì sao đây chú??? Chắc đại loạn há? ;)
Chọn tuổi trong hôn nhân
Từ xa xưa đã có phong tục chọn tuổi trong hôn nhân rồi, hiện nay phần lớn người Trung Quốc, Việt Nam, và một số nước Châu Á vẫn còn giữ phong tục này , muốn cưới vợ, gả chồng điều trước tiên là xem tuổi có hợp với nhau hay không, nếu hợp tuổi thì tiến tới, bằng không hợp tuổi thì không kết hợp.
Như chúng ta đã biết một cuộc hôn nhân hạnh phúc phụ thuộc rất nhiều yếu tố chứ không phải riêng tuổi có hợp với nhau hay không như : có yêu và hiểu nhau chưa,hoàn cảnh gia đình đôi bên, trình độ học vấn, sức khỏe, điều kiện làm việc, nhà xa hay gần nhau, sở thích, tâm lý có hợp nhau hay không.v.v…
Cho nên việc chọn tuổi trong hôn nhân cũng là vấn đề tham khảo, cái cơ bản cái cốt yếu là đôi bên có hợp và yêu nhau hay không, chứ tuổi tốt hợp phong thủy đó, mà cha mẹ không đồng ý thì cũng là một trở ngại, hoặc đi kèm những yếu tố nói trên thì cũng khó mà thành chồng vợ được.
CHỌN VỢ GẢ CHỒNG:
Tính theo tuổi âm lịch lấy năm sanh trừ năm cưới vợ cộng thêm một, thí dụ cưới vợ năm 2008 trừ cho năm sanh 1981=27 tuổi cộng thêm 1 = 28 tuổi.
1. Tuổi Canh Tý sanh năm 1960
Nam: Cung PhiTốn, Cung sanh Càn, Ngũ hành Thổ,
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Canh Tý, tuổi tô đậm là tốt
còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ: Nhâm Dần, Giáp Dần, Quý Mẹo, Ất Mẹo, Mậu Thân, Bính Thân
Tuổi Hạp nên kết thành lương duyên: Tuổi Tân sửu,Quý Sửu, Giáp Thìn,Nhâm Thìn,Bính thìn, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Quý tỵ, Đinh Mùi, Ất Mùi, Kỷ Dậu, Đinh Dậu, Canh Tuất, Mậu Tuất, Tân Hợi.
Năm tuổi kỵ cưới vợ gả chồng: Nam 15, 21, 25, 27, 33, 37, 39. Nữ 17, 22, 23, 29, 34, 35, 41.
2.Tuổi Tân sửu sinh năm 1961.
Nam: cung phi Chấn, Cung sanh Đoài, Ngũ hành Thổ.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Tân Sửu, tuổi tô đậm là tốt
còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ: Tân sửu, Quý sửu, Đinh Mùi, Kỷ Mùi, Ất Mùi, Canh Tuất, Mậu Tuất.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Nhâm dần, Giáp Dần, Quý mão, Ất Mão, Giáp Thìn, Bính Thìn, Ất Tỵ, Quý Tỵ, Bính Ngọ, Giáp Ngọ, Mậu Ngọ, Mậu Thân, Bính Thân, Kỷ Dậu, Đinh Dậu, Tân Hợi, Kỷ Hợi, Nhâm Tý, Canh Tý.
Năm tuổi kỵ cưới vợ gả chồng: Nam:18, 24, 30, 36, 42, 48. Nữ 18, 20, 26, 30, 32, 38, 42.
3.Tuổi Nhâm dần sinh năm 1962.
Nam: cung phi Khôn, Cung sanh Cấn, Ngũ hành Kim.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Nhâm Dần, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ: Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Giáp Ngọ, Nhăm Tý, Canh Tý, Đinh Tỵ.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Nhâm Dần, Giáp Dần, Quý Mão, Giáp Thìn, Bính Thìn, Đinh Mùi, Kỷ Mùi, Ất Mùi, Kỷ Dậu, Đinh Dậu, Tân Hợi, Kỷ Hợi, Quý Sửu, Tân Sửu.
Năm tuổi kỵ cưới vợ gả chồng: Nam, 24, 30, 36, 42, 48, 54. Nữ 20, 26, 32, 38, 44, 50, 56.
4. Tuổi Quý Mão sinh năm 1963. Nam cung phi Khảm, cung sanh Ly, ngũ hành Kim.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Quý Mão, tuổi tô đậm là tốt
còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả, Nhăm Tý, Canh Tý, Đinh Dậu.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên, Quý mão, Ất Mão, Giáp Thìn, Bính Thìn, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Đinh Mùi, Kỷ Mùi, Ất Mùi, Mậu Thân, Canh Thân, Bính Thân,Canh Tuất, Mậu Tuất, Tân Hợi, Kỷ Hợi, Quý Sửu, Tân Sửu, Giáp Dần, Nhâm Dần.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng, Nam: 20, 24, 26, 32, 36, 38, 44. Nữ: 18, 23, 30, 36, 36, 42.
5.Tuổi Giáp Thìn sinh năm 1964. Nam cung phi Ly, cung sanh Tốn, ngũ hành hỏa.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Giáp Thìn, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả, Đinh Mùi, Kỷ Mùi, Kỷ Dậu, Tân Dậu, Ất mão, Quý mão.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên, Giáp Thìn, Bính Thìn, Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Mậu Thân, Canh Thân, Bính Thân, Tân hợi, Kỷ Hợi, Nhâm Tý, Quý Sửu, Tân Sửu, Giáp Dần, Nhâm Dần.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng, Nam: 20, 26, 32, 38, 40, 44, 56. Nữ: 18, 22, 24, 30, 34, 36, 42.
6.Tuổi Ất Tỵ sinh năm 1965 nam cung Pi Cấn, cung sanh Đoài, ngũ hành thuộc Hỏa.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Ất Tỵ, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Mậu Thân, Canh Thân, Giáp dần, Nhâm dần.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Ất Tỵ, Đinh Tỵ, Bính Ngọ, Đinh Mùi , Kỷ Mùi, Kỷ Dậu, Đinh dậu, Tân dậu, Canh Tuất, Nhâm Tuất, Mậu Tuất, Nhâm Tý, Canh Tý, Quý Sửu, Tân Sửu, Ất Mão, Quý Mão, Giáp Thìn.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng: Nam 19, 25, 31, 37, 43, 49, 55. Nữ 19, 25, 31, 37, 43, 49, 55.
7.Tuổi Bính Ngọ sinh năm 1966 Nam cung Phi Đoài, Cung sanh Càn, ngũ hành
thuộc Thủy.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Bính Ngọ, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Kỷ Dậu, Tân Dậu, Quý Sửu, Tân Sửu, Canh Tý.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Bính Ngọ, Mậu Ngọ, Mậu Thân, Canh Thân, Canh Tuất, Mậu Tuất, Tân Hợi, Kỷ Hợi, Quý Hợi, Giáp Dần, Nhâm Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Đinh Tỵ, Ất Tỵ.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng: Nam 19, 21, 27, 31, 33, 39. Nữ 23, 28, 29, 35, 40.
8. Tuổi Đinh Mùi sinh năm 1967 , Nam cung phi Càn, cung sanh Đoài, ngũ hành
thuộc Thủy.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Đinh Mùi, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Nhâm Tý, Giáp Tý, Canh Tý, Bính Thìn, Giáp Thìn, Quý Sửu.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Mậu Thân, Canh Thân, Kỷ Dậu, Tân Dậu, Canh Tuất, Nhâm Tuất, Tân Hợi, Quý Hợi, Kỷ Hợi, Giáp Dần, Nhâm Dần, Ất Mão, Quý Mão, Đinh Tỵ, Ất Tỵ, Mậu Ngọ.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng: Nam 24, 30, 36, 42, 48, 54. Nữ 20, 24, 26, 32, 36, 38, 44.
9. Tuổi Mậu Thân sinh năm 1968, Nam cung phi Khôn, cung sanh Cấn, ngũ hành
thuộc thổ.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Mậu Thân, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Tân hợi, Quý Hợi, Giáp Dần.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Kỷ Dậu, Tân Dậu, Canh Tuất Nhâm Tuất, Nhâm Tý, Giáp Tý, Canh Tý, Quý Sửu, Ất Sửu, Tân Sưu, Ất Mão, Quý Mão, Bính Thìn , Giáp Thìn, Đinh tỵ , Ất Tỵ, Mậu Ngọ, Bính Ngọ, Kỷ Mùi , Đinh Mùi.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng: Nam 24, 30, 36, 42, 48, 54. Nữ 20, 26, 32, 38, 44, 50, 56.
10. Tuổi Kỷ Dậu sinh năm 1969 , Nam cung phi Tốn, cung sanh Ly, ngũ hành thuộc
Thổ.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Kỷ Dậu, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Kỷ Dậu, Tân Dậu, Quý Dậu, Ất Mão, Đinh Mão, Mậu Ngọ, Bính Ngọ.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Canh Tuất, Nhâm Tuất, Tân Hợi, Quý Hợi, Nhâm Tý , Giáp Tý, Quý Sửu, Giáp Dần, Bính Dần, Nhâm Dần, Bính Thìn Giáp Thìn, Đinh Tị, Canh Thân, Mậu Thân, Đinh mùi.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng: Nam 20, 26, 30, 32, 38, 42. Nữ 18, 24, 29, 30, 36, 41.
11. Tuổi Canh Tuất sinh năm 1970, Nam cung phi Chấn, cung sanh Khảm, ngũ hành
thuộc Kim.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Canh Tuất, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Quý Sửu, Ất Sửu, Giáp Dần, Bính Dần, Nhâm Dần, Canh Thân , Mậu Thân, Bính Thìn.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Canh Tuất, Nhâm Tuất, Tân Hợi, Quý Hợi, Nhâm Tý, Giáp Tý, Ất Mão, Đinh Mão, Quý Mão, Đinh Tỵ, Ất Tỵ, Mậu Ngọ, Bính Ngọ, Kỷ Mùi, Đinh Mùi, Tân Dậu, Kỷ Dậu.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng trong năm tuổi: Nam 22, 28, 34, 40, 46, 52. Nữ 22, 26, 28, 34, 40.
12.Tuổi Tân Hợi sinh năm 1971, nam cung Phi Khôn, cung sanh Khôn, ngũ hành thuộc Kim.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Tân Hợi, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả, Quý sửu, Ất sửu, Kỷ Mùi, Đinh Mùi, Mậu Thân, Canh Thân, Đinh Tỵ.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Tân Hợi, Quý Hợi, Nhâm Tý , Giáp Tý, Giáp Dần, Bính Dần, Ất Mão, Đinh Mão, Quý mão, Bính Thân, Mậu Ngọ, Bính Ngọ, Tân Dậu, Kỷ Dậu, Nhâm Tuất, Canh Tuất.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng trong năm tuổi: Nam 21, 25, 27, 33, 37, 39, 45. Nữ 19, 23, 29, 31, 35, 41.
bidong
Nov 14 2009, 12:34 PM
13.Tuổi Nhâm Tý sinh năm 1972 , Nam cung Phi Khảm, Cung sanh Chấn, ngũ hành thuộc Mộc.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Nhâm Tý, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Nhâm Tý , Giáp Tý, Ất Mão,Đinh Mão, Mậu Ngọ, Canh Mgọ, Bính Ngọ.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Quý sửu, Ất Sửu, Giáp Dần, Bính Dần, Bính Thìn, Giáp Thìn, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Ất Tỵ, Kỷ Mùi, Đinh Mùi, Canh Thân, mậu Thân, Tân Dậu, K3 Dậu, Nhâm Tuất, Canh Tuất, Quý Hợi, Kỷ Hợi.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng trong năm tuổi: Nam 24, 28, 30, 36, 40. Nữ 20, 22, 26, 32, 34, 38, 44.
14.Tuổi Quý sửu sinh năm 1973 , Nam cung Phi Ly, Cung sanh Tốn, ngũ hành thuộc Mộc.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Quý Sửu, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Nhâm Tuất, Canh Tuất, Đinh Mùi.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Quý Sửu, Ất Sửu, Giáp Dần, Bính Dần, Ất Mão, Đinh Mão, Bính Thìn, Mậu Thìn, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Ất Tỵ, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Bính Ngọ, Canh Thân, Mậu Thân, Tân Dậu, Kỷ Dậu, Quý Hợi, Tân Hợi, Giáp Tý.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng trong năm tuổi: Nam 23, 27, 29, 35, 39, 41. Nữ 21, 23, 33, 35, 39.
15.Tuổi Giáp Dần sinh năm 1974 , Nam cung Phi Cấn, Cung sanh Cấn, ngũ hành thuộc Thủy.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Giáp Dần, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Ất Mão, Đinh Mão, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Tân Dậu, Kỷ Dậu.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Ngọ, Bính Ngọ, Canh Ngọ, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Đinh Mùi, Nhâm Tuất, Canh Tuất, Quý Hợi, Tân Hợi, Giáp Tý, Nhâm Tý, Ất Sửu, Quý Sửu, Mậu Thìn.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng trong năm tuổi: Nam 20, 24, 26, 32, 36, 38, 44. Nữ 18, 24, 26, 30, 36, 38, 42.
16.Tuổi Ất Mão sinh năm 1975 , Nam cung Phi Đoài, Cung sanh Ly, ngũ hành thuộc Thủy.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Ất Mão, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Canh Tân, Nhâm Thân,Mậu Thân, Giáp Tý, Nhâm Tý, Bính Dần, Giáp Dần , Kỷ Dậu.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Ất Mão, Đinh Mão, Bính Thìn, Mậu Thìn, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Đinh Mùi, Nhâm Tuất, Canh Tuất, Quý Hợi, Tân Hợi, Ất Sửu, Quý Sửu.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng trong năm tuổi: Nam 22, 26, 28, 34, 40. Nữ 22, 24, 28, 34, 36, 40.
17.Tuổi Bính Thìn sinh năm 1976 , Nam cung Phi Càn, Cung sanh Khảm, ngũ hành thuộc Thổ.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Bính Thìn, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Kỷ Mùi, Tân Mùi, Ất Sửu, Quý Sửu, Canh Tuất.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Bính Thìn, Mậu Thìn, Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Mậu ngọ, Canh ngọ, Canh Thân, Nhâm Thân, Mậu Thân, Tân Dậu, Quý Dậu, Kỷ Dậu, Quý Hợi, Tân Hợi, Giáp Tý, Nhâm Tý, Bính Dần, Giáp Dần, Đinh Mão, Ất Mão.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng trong năm tuổi: Nam 21, 24, 30, 33, 36, 43. Nữ 20, 26, 29, 32, 38, 41.
18.Tuổi Đinh Tỵ sinh năm 1977 , Nam cung Phi Khôn, Cung sanh Khôn, ngũ hành thuộc Thổ.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Đinh Tỵ, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Mậu Ngọ, Canh Ngọ, Giáp Tý, Nhâm Tý, Bính Dần, Giáp Dần, Quý Hợi.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Đinh Tỵ, Kỷ Tỵ, Kỷ Mùi, Tân Mùi, Canh Thân, Nhâm Thân, Tân Dậu, Quý Dậu, Kỷ Dậu, Nhâm Tuất, Giáp Tuất, Canh Tuất, Ất Sửu, Quý Sửu, Đinh Mão, Ất Mão, Mậu Thìn, Bính Thìn.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng trong năm tuổi: Nam 21, 27, 31, 33, 39, 43. Nữ 19, 23, 29, 31, 35, 41.
19.Tuổi Mậu Ngọ sinh năm 1978 , Nam cung Phi Tốn, Cung sanh Chấn, ngũ hành thuộc Hỏa.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Mậu Ngọ, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Tân Dậu, Quý Dậu, Giáp Tý.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Canh Thân, Nhâm Tuất, Quý Hợi, Ất Sửu, Quý Sửu, Bính Dần, Giáp Dần, Đinh Mão, Ất Mão, Mậu Thìn, Bính Thìn, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Tân Mùi, Mậu Thân, Giáp Tuất, Canh Tuất, Ất Hợi, Tân Hợi, Đinh Tỵ.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng trong năm tuổi: Nam 22, 24, 30, 34, 36, 42. Nữ 20, 26, 28, 32, 38, 40.
20.Tuổi Kỷ Mùi sinh năm 1979 , Nam cung Phi Chấn, Cung sanh Tốn, ngũ hành thuộc Hỏa.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Kỷ Mùi, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Tân Dậu, Quý Dậu,Đinh Mão, Ất Mão, Mậu Thìn, Bính Thìn, Ất Sửu .
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Kỷ Mùi, Tân Mùi, Canh Thân, Nhâm Thân, Nhâm Tuất, Quý Hợi, Ất Hợi, Tân Hợi, Giáp Tý, Bính Tý, Nhâm Tý, Bính Dần, Giáp Dần, Kỷ Tỵ, Đinh Tỵ, Canh Ngọ, Mậu Ngọ.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng trong năm tuổi: Nam 23, 29, 35, 41, 47, 53. Nữ 21, 27, 33, 39, 45, 51.
21.Tuổi Canh Thân sinh năm 1980 , Nam cung Phi Khôn, Cung sanh Khôn, ngũ hành thuộc Mộc.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Canh Thân, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Canh Thân, Nhâm Thân, Quý hợi, Ất Hợi, Mậu Dần, Giáp Dần.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Tân Dậu, Quý Dậu, Nhâm Tuất, Giáp Tuất, Giáp Tý, Bính Tý, Nhâm Tý, Ất Sửu, Đinh Sửu, Quý sửu, Đinh Mão, Ất Mão, Mậu Thìn Bính Thìn, Kỷ Tỵ, Đinh Tỵ, Canh Ngọ, Mậu Ngọ, Tân Mùi, Kỷ Mùi.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng trong năm tuổi: Nam 20, 26, 30, 32, 38, 42. Nữ 20, 24, 30, 32, 36, 42.
22.Tuổi Tân Dậu sinh năm 1981 , Nam cung Phi Khảm, Cung sanh Càn, ngũ hành thuộc Mộc.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Tân Dậu, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Ất Sửu, Đinh Sửu, Canh Ngọ, Mậu Ngọ, Tân Mùi , Kỷ Mùi, Ất Mão.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Tân Dậu, Quý Dậu, Nhâm Tuất Giáp Tuất, Quý Hợi, Ất Hợi, Giáp Tý, Bính Tý, Bính Dần, Mậu Dần, Giáp Dần, Kỷ Tỵ, Đinh Tỵ, Mậu Thìn, Bính Thìn, Nhâm Thân, Canh Thân.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng trong năm tuổi: Nam 20, 22, 28, 32, 34, 40. Nữ 22, 28, 30, 34, 40.
23Tuổi Nhâm Tuất sinh năm 1982, Nam cung Phi Ly, Cung sanh Đoài, ngũ hành thuộc Thủy.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Nhâm Tuất, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Giáp Tý, Bính Tý, Ất Sửu, Đinh Sửu, Canh Ngọ, Mậu Ngọ, Bính Thìn.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Nhâm Tuất, Giáp Tuất, Quý Hợi, Ất Hợi, Bính Dần, Mậu Dần, Giáp Dần, Đinh Mão, Kỷ Mão, Ất Mão, Kỷ Tỵ, Đinh Tỵ, Tân Mùi, Kỷ Mùi, Nhâm Thân, Canh Thân, Quý Dậu.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng trong năm tuổi: Nam 20, 26, 32, 38, 44, 50, 56. Nữ 18, 24, 30, 36, 42, 48, 54.
24.Tuổi Quý Hợi sinh năm 1983 , Nam cung Phi Cấn, Cung sanh Càn, ngũ hành thuộc Thủy.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Quý Hợi, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Nhâm Thân, Canh Thân, Đinh Tỵ.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Quý Hợi, Ất Hợi, Giáp tý , Bính Tý, Quý Sửu, Đinh Sửu, Bính Dần, Mậu Dần, Đinh Mão, Kỷ Mão, Ất Mão, Mậu Thìn, Canh Thìn, Bính Thìn, Canh Ngọ, Mậu Ngọ, Tân Mùi, Kỷ Mùi, Quý Dậu, Tân Dậu, Giáp Tuất, Nhâm Tuất.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng trong năm tuổi: Nam 24, 28, 30, 36, 40. Nữ 20, 26, 28, 32, 38, 40.
25.Tuổi Giáp Tý sinh năm 1984 , Nam cung Phi Đoài, Cung sanh Cấn, ngũ hành thuộc Kim.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Giáp Tý tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Đinh Mão, Kỷ Mão, Tân Dậu, Quý Dậu.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Giáp Tý, Bính Tý, Ất Sửu, Đinh Sửu, Bính Dần, Mậu Dần, Mậu Thìn, Canh Thìn, Bính Thìn, Kỷ Tỵ, Tân Tỵ, Đinh Tỵ, Canh Thân, Nhâm Thân, Tân Mùi, Kỷ Mùi, Giáp Tuất, Nhâm Tuất, Ất Hợi, Quý Hợi.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng trong năm tuổi: Nam 21, 27, 31,33, 39 . Nữ 22, 23, 28, 29, 34.
26.Tuổi Ất sửu sinh năm 1985 , Nam cung Phi Càn, Cung sanh Tốn, ngũ hành thuộc Kim.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Ất Sửu, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Bính Dần, Mậu Dần, Nhâm Thân, Canh Thân, Kỷ Mùi.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Ất Sửu, Đinh Sửu, Đinh Mão, Kỷ Mão, Mậu Thìn, Canh Thìn, Kỷ Tỵ, Tân Tỵ, Đinh Tỵ, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Mậu Ngọ, Ất Hợi, Quý Hợi, Quý Dậu, Tân Dậu, Bính Tý, Giáp Tý.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng trong năm tuổi: Nam 23, 29, 35, 41, 53. Nữ 21, 25, 27, 33, 37, 39.
27.Tuổi Bính Dần sinh năm 1986 , Nam cung Phi Khôn, Cung sanh Khảm, ngũ hành thuộc Hỏa.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Bính Dần, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Kỷ Tỵ, Tân Tỵ, Tân Mùi, Quý Mùi, Kỷ Mùi, Đinh Sửu, Ất Sửu, Nhâm Thân.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Đinh Mão, Kỷ Mão, Mậu Thìn, Canh Thìn, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Mậu Ngọ, Quý Dậu, Tân Dậu, Giáp Tuất, Nhâm Tuất, Ất Hợi, Quý Hợi, Bính Tý , Giáp Tý.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng trong năm tuổi: Nam 22, 28, 34, 40, 46, 52. Nữ 22, 28, 34, 40, 46, 52.
28Tuổi Đinh Mão sinh năm 1987 , Nam cung Phi Tốn, Cung sanh Càn, ngũ hành thuộc hỏa.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Đinh Mão, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Bính Tý, Giáp Tý.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Đinh Mão, Kỷ Mão, Mậu Thìn, Canh Thìn, Kỷ Tỵ, Tân Tỵ, Tân Mùi, Kỷ Mùi, Quý Mùi, Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Thân, Quý Dậu, Ất Dậu, Tân Dậu, Giáp Tuất, Nhâm Tuất, Ất Hợi, Quý Hợi, Đinh Sửu, Ất Sửu, Mậu Dần, Bính Dần.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng trong năm tuổi: Nam 24, 30, 36, 40. Nữ 19, 20, 26, 31, 32, 38, 43.
29.Tuổi Mậu Thìn sinh năm 1988 , Nam cung Phi Chấn, Cung sanh Đoài, ngũ hành thuộc Mộc.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Mậu Thìn, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Tân Mùi, Quý Mùi, Giáp Tuất, Bính Tuất.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Mậu Thìn, Canh Thìn, Kỷ Tỵ, Tân Tỵ, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Nhâm Thân, Giáp Thân, Canh Thân, Quý Dậu, Ất Dậu, Tận Dậu, Ất Hợi, Quý Hợi, Bính Tý, Giáp Tý, Đinh Sửu, Ất Sửu, Mậu Dần, Bính Dần, Kỹ Mão, Đinh Mão.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng trong năm tuổi: Nam 24, 30, 36, 42, 54. Nữ 18, 20, 26, 30, 32, 38, 42.
30.Tuổi Kỷ Tỵ sinh năm 1989 , Nam cung Phi Khôn, Cung sanh Cấn, ngũ hành thuộc Mộc.
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Kỷ Tỵ, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Quý Dậu, Ất Dậu, Tân Dậu, Mậu Dần, Bính Dần, Kỷ Mão, Đinh Mão, Ất Hợi.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Kỷ Tỵ, Tân Tỵ, Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Tân Mùi, Quý Mùi, Nhâm Thân, Giáp Thân, Giáp Tuất, Bính Tuất, Nhâm Tuất, Bính Tý, Giáp Tý, Đinh Sửu, Ất Sửu, Canh Thìn, Mậu Thìn.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng trong năm tuổi: Nam 23, 27, 29, 35, 39, 41. Nữ 21, 23, 33, 35, 39.
31.Tuổi Canh Ngọ sinh năm 1990 , Nam cung Phi Khảm, Cung sanh Ly, ngũ hành thuộc Thổ
Chọn vợ các tuổi như sau, còn nữ chọn chồng là Canh Ngọ, tuổi tô đậm là
tốt , còn lại là trung bình.
Tuổi kỵ không nên cưới gả: Nhâm Thân, Giáp Thân, Quý Dậu, Ất Dậu, Mậu Dần, Bính Dần, Bính Tý.
Tuổi hạp nên kết thành lương duyên: Canh Ngọ, Nhâm Ngọ, Tân Mùi, Quý Mùi, Giáp Tuất , Bính Tuất, Nhâm Tuất, Ất Hợi, Đinh Hợi, Quý hợi, Đinh Sửu, Ất Sửu, Kỷ Mão, Đinh Mão, Canh Thìn, Mậu Thìn, Tân Tỵ, Kỷ Tỵ, Nhâm Ngọ, Canh Ngọ.
Những tuổi kỵ cưới vợ gả chồng trong năm tuổi: Nam 21, 25, 27, 33, 37, 39, 43. Nữ 22, 23, 29, 34, 35, 41.